lêu một số vai trò của việc trồng trọt
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.




- 5 cây trồng bằng hom: Sắn (khoai mì), mía, hoa giấy, cây rau ngót, cây cẩm tú cầu.
- 5 cây trồng bằng hạt: Lúa, ngô, đậu xanh, cây xoài, cây bơ.
- 5 cây trồng bằng giâm cành: Cây hoa hồng, cây hoa giấy, cây mùng tơi, cây cẩm chướng, cây trầu bà.

Em sẽ dùng biện pháp thủ công đó là loại bỏ các ổ trứng và sâu mẹ trên luống rau trước khi chúng phát triển.Em chọn phương pháp này vì sâu trên luống rau vẫn chưa phát triển có thể sử lí kịp thời mà ko cần bơm thuốc hóa học trừ sâu.

Bộ sưu tập nghề thực tế ở Cần Thơ
Nghề: Nuôi cá tra
1. Ý nghĩa kinh tế, xã hội của nghề:
- Nuôi cá tra là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Cần Thơ, đóng góp vào ngân sách địa phương và tạo việc làm cho người dân.
- Cá tra là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được ưa chuộng trên thị trường nội địa và xuất khẩu, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người nuôi.
- Nghề nuôi cá tra góp phần phát triển kinh tế - xã hội của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là Cần Thơ.
2. Công việc đặc trưng:
- Chuẩn bị ao nuôi: Xử lý ao nuôi, bón phân, tạo môi trường nước phù hợp.
- Chọn con giống: Chọn con giống khỏe mạnh, không bệnh tật, có nguồn gốc rõ ràng.
- Nuôi dưỡng: Cho cá ăn, theo dõi sức khỏe cá, phòng trừ dịch bệnh.
- Thu hoạch: Thu hoạch cá khi đạt kích thước thương phẩm.
3. Trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản:
- Ao nuôi: Ao nuôi phải có diện tích đủ rộng, độ sâu phù hợp và hệ thống thoát nước tốt.
- Hệ thống cung cấp oxy: Máy quạt nước, máy bơm oxy,...
T- hức ăn: Thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế biến.
- Dụng cụ đánh bắt: Lưới, vó,...
- Thuốc thú y: Thuốc sát trùng, thuốc trị bệnh,...
4. Những lưu ý giữ an toàn lao động khi làm nghề:
- Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc.
- Vệ sinh ao nuôi thường xuyên để phòng trừ dịch bệnh.
- Sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.
- Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ đánh bắt cá.
5. Nhân vật trong nghề được nhiều người biết đến:
- Ông Nguyễn Văn Ba: Là một trong những người tiên phong trong việc nuôi cá tra ở Cần Thơ, đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành nghề này.
- Bà Nguyễn Thị Lành: Là một nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển nhiều kỹ thuật nuôi cá tra hiệu quả, giúp người dân tăng năng suất và thu nhập.

Có hai lý do chính khiến việc giảm lượng thức ăn cho cá vào ngày thời tiết xấu hoặc khi nước ao bị bẩn là cần thiết:
1. Giảm thiểu lãng phí thức ăn và ô nhiễm môi trường:
- Thời tiết xấu: Khi thời tiết xấu, đặc biệt là mưa lớn, gió bão, oxy trong nước ao có thể bị giảm do sự khuấy đảo của nước và thiếu ánh sáng mặt trời. Cá trong điều kiện này thường ít vận động, kém ăn và tiêu hóa thức ăn kém hiệu quả. Việc cho cá ăn quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa thức ăn, thối rữa và làm ô nhiễm môi trường nước.
- Nước ao bị bẩn: Khi nước ao bị bẩn do tảo nở hoa, rác thải hoặc hóa chất, hệ sinh vật trong nước bị ảnh hưởng, dẫn đến thiếu oxy và vi khuẩn có hại phát triển. Cá trong điều kiện này cũng sẽ kém ăn, tiêu hóa kém và dễ bị bệnh. Cho cá ăn quá nhiều sẽ khiến chúng khó tiêu hóa và làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
2. Bảo vệ sức khỏe cho cá:
- Giảm nguy cơ ngộ độc thức ăn: Khi cá ăn quá nhiều thức ăn mà không tiêu hóa được, thức ăn dư thừa sẽ thối rữa trong đường tiêu hóa, tạo môi trường cho vi khuẩn có hại phát triển. Việc này có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn, gây bệnh và thậm chí chết cho cá.
- Tăng cường sức đề kháng: Khi cá được cho ăn với lượng phù hợp, chúng sẽ có đủ năng lượng để duy trì các hoạt động sống cơ bản và tăng cường sức đề kháng, giúp chống lại bệnh tật tốt hơn.

Câu 1: A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Câu 2: B. 3
Câu 3: C. Cho lượng thức ăn vừa đủ, cho ăn nhiều lần và theo quy định.
Câu 4: A. Cải tạo xử lý tốt ao nuôi trước khi thả con giống tôm, cá và cho ăn đúng kỹ thuật.
Câu 5: D. Màu xanh lục hoặc vàng lục.
Câu 6: B. Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá.
Câu 7: B. Lượng khí oxygen hòa tan trong nước
Câu 8: D. Tất cả đều đúng
Câu 9: D. Sử dụng phân hữu cơ đã ủ, phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lý.
Câu 10: A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Câu 11: A. Lông loang trắng đen
Câu 12: B. Đặc điểm ngoại hình, tầm vóc, màu lông.
Câu 13: A. Cung cấp thức ăn có đủ dinh dưỡng, sưởi ấm và giữ vệ sinh
Câu 14: C. Giá thành sản phẩm.