K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 12 2024

Bài của cậu làm theo kiểu gì ạ?

4
456
CTVHS
16 tháng 12 2024

kiểu j cx đc á

DT
11 tháng 12 2024

- 5 cây trồng bằng hom: Sắn (khoai mì), mía, hoa giấy, cây rau ngót, cây cẩm tú cầu.

- 5 cây trồng bằng hạt: Lúa, ngô, đậu xanh, cây xoài, cây bơ.

- 5 cây trồng bằng giâm cành: Cây hoa hồng, cây hoa giấy, cây mùng tơi, cây cẩm chướng, cây trầu bà.

7 tháng 11 2024

Em sẽ dùng biện pháp thủ công đó là loại bỏ các ổ trứng và sâu mẹ trên luống rau trước khi chúng phát triển.Em chọn phương pháp này vì sâu trên luống rau vẫn chưa phát triển có thể sử lí kịp thời mà ko cần bơm thuốc hóa học trừ sâu.

7 tháng 11 2024

CHÚC BN HỌC TỐT

NHỚ TICK CHO MIK NHA CÁM ƠN

18 tháng 5 2024

Bộ sưu tập nghề thực tế ở Cần Thơ
Nghề: Nuôi cá tra

1. Ý nghĩa kinh tế, xã hội của nghề:

- Nuôi cá tra là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Cần Thơ, đóng góp vào ngân sách địa phương và tạo việc làm cho người dân.
- Cá tra là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được ưa chuộng trên thị trường nội địa và xuất khẩu, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người nuôi.
- Nghề nuôi cá tra góp phần phát triển kinh tế - xã hội của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là Cần Thơ.
2. Công việc đặc trưng:

- Chuẩn bị ao nuôi: Xử lý ao nuôi, bón phân, tạo môi trường nước phù hợp.
- Chọn con giống: Chọn con giống khỏe mạnh, không bệnh tật, có nguồn gốc rõ ràng.
- Nuôi dưỡng: Cho cá ăn, theo dõi sức khỏe cá, phòng trừ dịch bệnh.
- Thu hoạch: Thu hoạch cá khi đạt kích thước thương phẩm.
3. Trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản:

- Ao nuôi: Ao nuôi phải có diện tích đủ rộng, độ sâu phù hợp và hệ thống thoát nước tốt.
- Hệ thống cung cấp oxy: Máy quạt nước, máy bơm oxy,...
T- hức ăn: Thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế biến.
- Dụng cụ đánh bắt: Lưới, vó,...
- Thuốc thú y: Thuốc sát trùng, thuốc trị bệnh,...
4. Những lưu ý giữ an toàn lao động khi làm nghề:

- Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc.
- Vệ sinh ao nuôi thường xuyên để phòng trừ dịch bệnh.
- Sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.
- Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ đánh bắt cá.
5. Nhân vật trong nghề được nhiều người biết đến:

- Ông Nguyễn Văn Ba: Là một trong những người tiên phong trong việc nuôi cá tra ở Cần Thơ, đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành nghề này.
- Bà Nguyễn Thị Lành: Là một nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển nhiều kỹ thuật nuôi cá tra hiệu quả, giúp người dân tăng năng suất và thu nhập.

13 tháng 5 2024

Có hai lý do chính khiến việc giảm lượng thức ăn cho cá vào ngày thời tiết xấu hoặc khi nước ao bị bẩn là cần thiết:

1. Giảm thiểu lãng phí thức ăn và ô nhiễm môi trường:

- Thời tiết xấu: Khi thời tiết xấu, đặc biệt là mưa lớn, gió bão, oxy trong nước ao có thể bị giảm do sự khuấy đảo của nước và thiếu ánh sáng mặt trời. Cá trong điều kiện này thường ít vận động, kém ăn và tiêu hóa thức ăn kém hiệu quả. Việc cho cá ăn quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa thức ăn, thối rữa và làm ô nhiễm môi trường nước.
- Nước ao bị bẩn: Khi nước ao bị bẩn do tảo nở hoa, rác thải hoặc hóa chất, hệ sinh vật trong nước bị ảnh hưởng, dẫn đến thiếu oxy và vi khuẩn có hại phát triển. Cá trong điều kiện này cũng sẽ kém ăn, tiêu hóa kém và dễ bị bệnh. Cho cá ăn quá nhiều sẽ khiến chúng khó tiêu hóa và làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
2. Bảo vệ sức khỏe cho cá:

- Giảm nguy cơ ngộ độc thức ăn: Khi cá ăn quá nhiều thức ăn mà không tiêu hóa được, thức ăn dư thừa sẽ thối rữa trong đường tiêu hóa, tạo môi trường cho vi khuẩn có hại phát triển. Việc này có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn, gây bệnh và thậm chí chết cho cá.
- Tăng cường sức đề kháng: Khi cá được cho ăn với lượng phù hợp, chúng sẽ có đủ năng lượng để duy trì các hoạt động sống cơ bản và tăng cường sức đề kháng, giúp chống lại bệnh tật tốt hơn.

      Câu 1: Muốn khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần tiến hành thực hiện biện pháp gì?   A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.   B. Cải tiến và nâng cao các biện pháp nuôi thủy sản.   C. Chọn nuôi những loại thủy sản có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp.   D. Làm tăng nguồn thực phẩm...
Đọc tiếp

 

 

 

Câu 1: Muốn khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần tiến hành thực hiện biện pháp gì?

 

A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

 

B. Cải tiến và nâng cao các biện pháp nuôi thủy sản.

 

C. Chọn nuôi những loại thủy sản có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp.

 

D. Làm tăng nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe cộng đồng

 

Câu 2: Có mấy phương pháp thu hoạch thủy sản

 

A. 2 B. 3 C4 D.5

 

Câu 3: Cho tôm, cá ăn như thế nào để tránh lãng phí thức ăn và không gây ô nhiễm môi trường nuôi?

 

A. Cho lượng thức ăn ít

 

B. Cho lượng thức ăn nhiều

 

C. Cho lượng thức ăn vừa đủ, cho ăn nhiều lần và theo quy định. 

 

D. Phối hợp nhiều loại thức ăn và phối hợp bón phân hữu cơ vào ao.

 

Câu 4: Làm thế nào để phòng bệnh cho tôm, cá nuôi?

 

A. Cái tạo xử lý tốt ao nuôi trước khi thả con giống tôm, cá và cho ăn đúng kỹ thuật.

 

B. Cho tôm, cá ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn giàu đạm để tăng cường sức đề kháng.

 

C. Bổ sung nhiều thực vật thủy sinh vào ao nuôi tôm, cá

 

D. Xử lý kịp thời những hiện tượng bất thường trong ao nuôi. 

 

Câu 5: Tình trạng chất lượng ao nuôi được thể hiện qua màu sắc của nước. Trong nuôi thủy sản, màu nước nào là tốt nhất?

 

A. Máu nâu đen. 

 

B. Màu cam.

 

C. Màu xanh rêu.

 

D. Màu xanh lục hoặc vàng lục.

 

Câu 6: Việc vệ sinh, xử lý ao nuôi trước khi cho nước sạch vào để nuôi tôm, cá có tác dụng gì? 

 

A. Làm tăng chất lượng thức ăn trong ao nuôi 

 

B. Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá. 

 

C. Làm giảm độ chua (pH) của nước trong ao nuôi. 

 

D. Giảm hiện tượng thiếu oxygen trong nước. 

 

Câu 7: Thường xuyên tạo sự chuyển động của nước trong ao, đầm nuôi tôm có ảnh hưởng đến tính chất nào của nước?

 

A. Độ trong của nước

 

B. Lượng khí oxygen hòa tan trong nước 

 

C. Nhiệt độ của nước

 

D. Muối hòa tan trong nước

 

Câu 8: Vì sao nói thức ăn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thủy sản?

 

A. Thức ăn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng

 

B. Thức ăn có chất lượng cao

 

C. Rút ngăn thời gian chăn nuôi, làm tăng năng suất, sản lượng 

 

D. Tất cả đều đúng 

 

Câu 9: Biện pháp nào dưới đây không phải để giảm bớt độc hại cho thủy sinh vật và cho con người?

 

A. Mở rộng khu nuôi để giảm nồng độ ô nhiễm. trung.

 

B. Ngăn cấm hủy hoại các sinh cảnh đặc

 

C. Quy định nồng độ tối đa các hóa chất, chất độc có trong môi trường thủy sản. D. Sử dụng phân hữu cơ đã ủ, phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lý.

 

Câu 10: Muốn khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần thực hiện biện pháp gì? 

 

A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

 

B. Cải tiến và nâng cao các biện pháp nuôi thủy sản.

 

C. Chọn nuôi những loại thủy sản có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp.

 

D. Làm tăng nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe cộng đồng.

 

Câu 11: Bò sữa Hà lan có đặc điểm ngoại hình đặc trưng là:

 

A. Lông loang trăng đen 

 

B. Lông vàng 

 

C. Da ngăm đen

 

D. Vai u

 

Câu 12. Để phân biệt các giống gia cầm, ta dựa vào các đặc điểm nào?

 

A. Khả năng đề kháng dịch bệnh của gia cầm. 

 

B. Đặc điểm ngoại hình, tầm vóc, màu lông.

 

C. Khả năng sinh trưởng và phát triển. 

 

D. Khả năng sinh sản.

 

Câu 13. Nuôi dưỡng và chăm sóc như thế nào để vật nuôi non khoẻ mạnh, phát triển và kháng nào bệnh tốt? 

 

A. Cung cấp thức ăn có đủ dinh dưỡng, sưởi ẩm và giữ vệ sinh 

 

B. Kiểm tra định kì thể trọng, tinh dịch của vật nuôi.

 

C. Thường xuyên tắm, chải cho vật nuôi non.

 

D. Cung cấp đủ calcium và các chất dinh dưỡng để tạo trứng.

 

Câu 14. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi? 

 

A. Nuôi dưỡng.

 

B. Chăm sóc.

 

 

C. Giá thành sản phẩm.

 

D. Phòng và trị bệnh.

 

 

 

 

 

 

 

1
DT
8 tháng 5 2024

Câu 1: A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Câu 2: B. 3

Câu 3: C. Cho lượng thức ăn vừa đủ, cho ăn nhiều lần và theo quy định.

Câu 4: A. Cải tạo xử lý tốt ao nuôi trước khi thả con giống tôm, cá và cho ăn đúng kỹ thuật.

Câu 5: D. Màu xanh lục hoặc vàng lục.

Câu 6: B. Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá.

Câu 7: B. Lượng khí oxygen hòa tan trong nước

Câu 8: D. Tất cả đều đúng

Câu 9: D. Sử dụng phân hữu cơ đã ủ, phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lý.

Câu 10: A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Câu 11: A. Lông loang trắng đen

Câu 12: B. Đặc điểm ngoại hình, tầm vóc, màu lông.

Câu 13: A. Cung cấp thức ăn có đủ dinh dưỡng, sưởi ấm và giữ vệ sinh

Câu 14: C. Giá thành sản phẩm.

Câu 1: Muốn khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần tiến hành thực hiện biện pháp gì?   A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.   B. Cải tiến và nâng cao các biện pháp nuôi thủy sản.   C. Chọn nuôi những loại thủy sản có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp.   D. Làm tăng nguồn thực phẩm có giá trị...
Đọc tiếp

Câu 1: Muốn khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần tiến hành thực hiện biện pháp gì?

 

A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

 

B. Cải tiến và nâng cao các biện pháp nuôi thủy sản.

 

C. Chọn nuôi những loại thủy sản có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp.

 

D. Làm tăng nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe cộng đồng

 

Câu 2: Có mấy phương pháp thu hoạch thủy sản

 

A. 2 B. 3 C4 D.5

 

Câu 3: Cho tôm, cá ăn như thế nào để tránh lãng phí thức ăn và không gây ô nhiễm môi trường nuôi?

 

A. Cho lượng thức ăn ít

 

B. Cho lượng thức ăn nhiều

 

C. Cho lượng thức ăn vừa đủ, cho ăn nhiều lần và theo quy định. 

 

D. Phối hợp nhiều loại thức ăn và phối hợp bón phân hữu cơ vào ao.

 

Câu 4: Làm thế nào để phòng bệnh cho tôm, cá nuôi?

 

A. Cái tạo xử lý tốt ao nuôi trước khi thả con giống tôm, cá và cho ăn đúng kỹ thuật.

 

B. Cho tôm, cá ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn giàu đạm để tăng cường sức đề kháng.

 

C. Bổ sung nhiều thực vật thủy sinh vào ao nuôi tôm, cá

 

D. Xử lý kịp thời những hiện tượng bất thường trong ao nuôi. 

 

Câu 5: Tình trạng chất lượng ao nuôi được thể hiện qua màu sắc của nước. Trong nuôi thủy sản, màu nước nào là tốt nhất?

 

A. Máu nâu đen. 

 

B. Màu cam.

 

C. Màu xanh rêu.

 

D. Màu xanh lục hoặc vàng lục.

 

Câu 6: Việc vệ sinh, xử lý ao nuôi trước khi cho nước sạch vào để nuôi tôm, cá có tác dụng gì? 

 

A. Làm tăng chất lượng thức ăn trong ao nuôi 

 

B. Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá. 

 

C. Làm giảm độ chua (pH) của nước trong ao nuôi. 

 

D. Giảm hiện tượng thiếu oxygen trong nước. 

 

Câu 7: Thường xuyên tạo sự chuyển động của nước trong ao, đầm nuôi tôm có ảnh hưởng đến tính chất nào của nước?

 

A. Độ trong của nước

 

B. Lượng khí oxygen hòa tan trong nước 

 

C. Nhiệt độ của nước

 

D. Muối hòa tan trong nước

 

Câu 8: Vì sao nói thức ăn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thủy sản?

 

A. Thức ăn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng

 

B. Thức ăn có chất lượng cao

 

C. Rút ngăn thời gian chăn nuôi, làm tăng năng suất, sản lượng 

 

D. Tất cả đều đúng 

 

Câu 9: Biện pháp nào dưới đây không phải để giảm bớt độc hại cho thủy sinh vật và cho con người?

 

A. Mở rộng khu nuôi để giảm nồng độ ô nhiễm. trung.

 

B. Ngăn cấm hủy hoại các sinh cảnh đặc

 

C. Quy định nồng độ tối đa các hóa chất, chất độc có trong môi trường thủy sản. D. Sử dụng phân hữu cơ đã ủ, phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lý.

 

Câu 10: Muốn khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần thực hiện biện pháp gì? 

 

A. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản, có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

 

B. Cải tiến và nâng cao các biện pháp nuôi thủy sản.

 

C. Chọn nuôi những loại thủy sản có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp.

 

D. Làm tăng nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe cộng đồng.

 

Câu 11: Bò sữa Hà lan có đặc điểm ngoại hình đặc trưng là:

 

A. Lông loang trăng đen 

 

B. Lông vàng 

 

C. Da ngăm đen

 

D. Vai u

 

Câu 12. Để phân biệt các giống gia cầm, ta dựa vào các đặc điểm nào?

 

A. Khả năng đề kháng dịch bệnh của gia cầm. 

 

B. Đặc điểm ngoại hình, tầm vóc, màu lông.

 

C. Khả năng sinh trưởng và phát triển. 

 

D. Khả năng sinh sản.

 

Câu 13. Nuôi dưỡng và chăm sóc như thế nào để vật nuôi non khoẻ mạnh, phát triển và kháng nào bệnh tốt? 

 

A. Cung cấp thức ăn có đủ dinh dưỡng, sưởi ẩm và giữ vệ sinh 

 

B. Kiểm tra định kì thể trọng, tinh dịch của vật nuôi.

 

C. Thường xuyên tắm, chải cho vật nuôi non.

 

D. Cung cấp đủ calcium và các chất dinh dưỡng để tạo trứng.

 

Câu 14. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi? 

 

A. Nuôi dưỡng.

 

B. Chăm sóc.

 

 

C. Giá thành sản phẩm.

 

D. Phòng và trị bệnh.

 

 

1
7 tháng 5 2024

Câu 1b 2A 3d 4A 5A 6B 7B 8D 9A 10B 12B 13A 14C