Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

"'Gắng công mà học có ngày thành danh, làm trai cố chí học hành ,lập nên công nghiệp để dành mai sau" Olm là một ứng dụng học tập rất hiệu quả bạn nên dùng thử ứng dụng và đừng quên chia sẻ với bạn bè về olm này nhé. Link giới thiệu olm: https://www.youtube.com/watch?v=Y_rAYn4FCFc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Chủ đề: Thầy trò
  • Không thầy đố mày làm nên. (Tục ngữ)
  • Muốn sang thì bắc cầu Kiều / Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. (Ca dao)
  • Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy. (Tục ngữ)
  • Mấy ai là kẻ không thầy / Thế gian thường nói đố rày làm nên. (Ca dao)
  • Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy / Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao. (Ca dao)
2. Chủ đề: Tình bạn
  • Học thầy không tầy học bạn. (Tục ngữ)
  • Thêm bạn bớt thù. (Tục ngữ)
  • Bạn bè là nghĩa tương tri / Sao cho sau trước một bề mới nên. (Ca dao)
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. (Tục ngữ)
  • Thua trời một vạn không bằng kém bạn một li. (Tục ngữ)
3. Chủ đề: Tình cảm anh chị em (ace)
  • Anh em như thể tay chân / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. (Ca dao)
  • Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. (Ca dao)
  • Anh em cốt nhục đồng bào / Kẻ sau người trước phải hào cho vui. (Ca dao)
  • Làm anh ăn trước bước đầu / Dạy dỗ em nhỏ là câu chân tình. (Ca dao)
  • Chị ngã, em nâng. (Tục ngữ)
1. Phân tích dữ kiện
  • Vận tốc xe khách: \(x\) (km/h), \(x > 0\).
  • Vận tốc xe du lịch: \(y\) (km/h), \(y > 0\).
  • Quãng đường AB: \(100\) km.
  • Đổi đơn vị thời gian: \(40\) phút = \(\frac{40}{60} = \frac{2}{3}\) giờ.
2. Thiết lập các phương trìnhTừ các dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:
  • Mối quan hệ về vận tốc: Vận tốc xe du lịch lớn hơn xe khách 15 km/h:
    \(y-x=15\quad (1)\)
  • Mối quan hệ về thời gian: Thời gian xe du lịch đi ít hơn xe khách \(\frac{2}{3}\) giờ:
    \(\frac{100}{x}-\frac{100}{y}=\frac{2}{3}\quad (2)\)
Kết luận: Phương trình đơn giản nhất thể hiện trực tiếp mối quan hệ giữa vận tốc của 2 xe theo yêu cầu là: \(y = x + 15\) hoặc \(y - x = 15\).
Cách 1: Giải bằng phương pháp lập hệ phương trìnhGọi \(x\) là số vé loại 1 và \(y\) là số vé loại 2 (\(x, y\) nguyên dương).Ta có hệ phương trình:
  1. Tổng số vé: \(x + y = 450 \Rightarrow y = 450 - x\)
  2. Tổng số tiền: \(100.000x + 80.000y = 40.000.000\)
Thay (1) vào (2):
\(100.000x+80.000(450-x)=40.000.000\)
\(100.000x+36.000.000-80.000x=40.000.000\)
\(20.000x=4.000.000\)
\(x=200\)
Cách 2: Phương pháp giả thiết tạmGiả sử toàn bộ 450 vé bán ra đều là vé loại 2 (giá 80.000 đồng).
  • Số tiền thu được khi đó là: \(450 \times 80.000 = 36.000.000\) (đồng).
  • Số tiền bị hụt đi so với thực tế là: \(40.000.000 - 36.000.000 = 4.000.000\) (đồng).
  • Sở dĩ số tiền bị hụt đi là do ta đã thay vé loại 1 bằng vé loại 2. Mỗi vé loại 1 đắt hơn vé loại 2 là: \(100.000 - 80.000 = 20.000\) (đồng).
  • Số vé loại 1 bán ra là: \(4.000.000 \div 20.000 = \mathbf{200}\) (vé).
Đáp số: Số vé loại 1 bán ra là 200 vé.

xóa đi rồi viết lại bạn nhé

Lời giảiBước 1: Phân tích từng số hạng của tổng \(A\).
Ta có công thức tổng quát cho mỗi số hạng trong biểu thức là:
\(\frac{1}{n(n+1)}=\frac{1}{n}-\frac{1}{n+1}\)
Áp dụng vào biểu thức \(A\), ta có:
  • \(\frac{1}{1.2} = 1 - \frac{1}{2}\)
  • \(\frac{1}{3.4} = \frac{1}{3} - \frac{1}{4}\)
  • \(\frac{1}{5.6} = \frac{1}{5} - \frac{1}{6}\)
  • ...
  • \(\frac{1}{49.50} = \frac{1}{49} - \frac{1}{50}\)
Bước 2: Thay các giá trị vừa phân tích vào biểu thức \(A\).
\(A=\left(1-\frac{1}{2}\right)+\left(\frac{1}{3}-\frac{1}{4}\right)+\left(\frac{1}{5}-\frac{1}{6}\right)+\dots +\left(\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\right)\)
\(A=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\dots +\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
Bước 3: So sánh \(A\) với \(1\).
Ta có thể nhóm các số hạng còn lại như sau:
\(A=1-\left(\frac{1}{2}-\frac{1}{3}\right)-\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{5}\right)-\dots -\left(\frac{1}{48}-\frac{1}{49}\right)-\frac{1}{50}\)
Vì các hiệu trong ngoặc đều dương:
  • \(\frac{1}{2} - \frac{1}{3} > 0\)
  • \(\frac{1}{4} - \frac{1}{5} > 0\)
  • ...
  • \(\frac{1}{50} > 0\)
Nên:
\(A=1-(\text{mt\ s\ dng})<1\)
Kết luận: Vậy \(A < 1\) (Điều phải chứng minh).
Lời giảiBước 1: Phân tích từng số hạng của tổng \(A\).
Ta có công thức tổng quát cho mỗi số hạng trong biểu thức là:
\(\frac{1}{n(n+1)}=\frac{1}{n}-\frac{1}{n+1}\)
Áp dụng vào biểu thức \(A\), ta có:
  • \(\frac{1}{1.2} = 1 - \frac{1}{2}\)
  • \(\frac{1}{3.4} = \frac{1}{3} - \frac{1}{4}\)
  • \(\frac{1}{5.6} = \frac{1}{5} - \frac{1}{6}\)
  • ...
  • \(\frac{1}{49.50} = \frac{1}{49} - \frac{1}{50}\)
Bước 2: Thay các giá trị vừa phân tích vào biểu thức \(A\).
\(A=\left(1-\frac{1}{2}\right)+\left(\frac{1}{3}-\frac{1}{4}\right)+\left(\frac{1}{5}-\frac{1}{6}\right)+\dots +\left(\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\right)\)
\(A=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\dots +\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
Bước 3: So sánh \(A\) với \(1\).
Ta có thể nhóm các số hạng còn lại như sau:
\(A=1-\left(\frac{1}{2}-\frac{1}{3}\right)-\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{5}\right)-\dots -\left(\frac{1}{48}-\frac{1}{49}\right)-\frac{1}{50}\)
Vì các hiệu trong ngoặc đều dương:
  • \(\frac{1}{2} - \frac{1}{3} > 0\)
  • \(\frac{1}{4} - \frac{1}{5} > 0\)
  • ...
  • \(\frac{1}{50} > 0\)
Nên:
\(A=1-(\text{mt\ s\ dng})<1\)
Kết luận: Vậy \(A < 1\) (Điều phải chứng minh).
Bài giải
  1. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Châu Âu là:
    \(135,45 - 88,18 = 47,27\) (tỉ USD)
  2. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Châu Mỹ là:
    \(47,27 \times 156,32\% \approx 73,892464\) (tỉ USD)
  3. Tổng kim ngạch xuất khẩu sang Châu Âu và Châu Mỹ là:
    \(47,27 + 73,892464 = 121,162464\) (tỉ USD)
  4. Kim ngạch Châu Á lớn hơn tổng Châu Âu và Châu Mỹ là:
    \(135,45 - 121,162464 = 14,287536\) (tỉ USD)
Làm tròn đến hàng phần trăm: \(14,29\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng \(CB\)Vì điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có hệ thức:
\(AC+CB=AB\)
Thay số vào ta được:
\(2,5+CB=5\)
\(CB=5-2,5\)
\(CB=2,5\text{\ (cm)}\)
Vậy \(CB = 2,5\) cm.b) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Vì sao?Điểm \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).Giải thích:
Để một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng thì điểm đó phải thỏa mãn hai điều kiện:
  1. Điểm đó nằm giữa hai đầu mút của đoạn thẳng.
  2. Điểm đó cách đều hai đầu mút (\(CA = CB\)).
Trong bài toán này:
  • Theo đề bài, điểm \(C\) đã nằm giữa \(A\) và \(B\).
  • Theo kết quả tính toán, ta có \(AC = 2,5\) cm và \(CB = 2,5\) cm, nên \(AC = CB\).
Vì thỏa mãn cả hai điều kiện trên nên \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
a) Môn học có điểm trung bình cao nhất học kì IQuan sát các cột màu xanh dương (Học kì I):
  • Văn: 7,0
  • Toán: 7,9
  • Anh: 8,0
  • KHTN: 7,8
  • LS & ĐL: 8,2
Trả lời: Môn học bạn Minh có điểm trung bình cao nhất học kì I là môn Lịch sử và Địa lí (LS & ĐL) với 8,2 điểm.b) Môn học bạn Minh có tiến bộ nhiều nhấtSự tiến bộ được tính bằng hiệu số giữa điểm Học kì II và Học kì I:
  • Văn: \(7,5 - 7,0 = 0,5\)
  • Toán: \(8,6 - 7,9 = 0,7\)
  • Anh: \(8,3 - 8,0 = 0,3\)
  • KHTN: \(8,2 - 7,8 = 0,4\)
  • LS & ĐL: \(7,7 - 8,2 = -0,5\) (giảm điểm)
Trả lời: Môn học bạn Minh có tiến bộ nhiều nhất là môn Toán (tăng 0,7 điểm).c) Tính điểm trung bình (ĐTB) cả năm của môn ToánDựa vào công thức: \(\text{ĐTB cả năm} = \frac{\text{ĐTB HKI} + 2 \cdot \text{ĐTB HKII}}{3}\)Thay số liệu môn Toán từ biểu đồ (HKI: 7,9; HKII: 8,6):
\(\text{ĐTB\ c\ năm\ môn\ Toán}=\frac{7,9+2\cdot 8,6}{3}=\frac{7,9+17,2}{3}=\frac{25,1}{3}\approx 8,37\)
Trả lời: Điểm trung bình cả năm môn Toán của Minh xấp xỉ 8,37 (hoặc \(8,4\) nếu làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Bài 1. Thực hiện phép tínha) \(\frac{3}{4} + \frac{-1}{3} + \frac{-5}{18}\)
  • Bước 1: Tìm mẫu số chung ít nhất của 4, 3 và 18.
    • \(4 = 2^2\)
    • \(3 = 3\)
    • \(18 = 2 \cdot 3^2\)
    • \(BCNN(4, 3, 18) = 2^2 \cdot 3^2 = 36\)
  • Bước 2: Quy đồng và tính toán:
    \(\frac{3\cdot 9}{36}+\frac{-1\cdot 12}{36}+\frac{-5\cdot 2}{36}\)
    \(=\frac{27-12-10}{36}\)
    \(=\frac{\mathbf{5}}{\mathbf{36}}\)
b) \(13,57 \cdot 5,5 + 13,57 \cdot 3,5 + 13,57\)
  • Bước 1: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Lưu ý rằng \(13,57 = 13,57 \cdot 1\).
    \(13,57\cdot (5,5+3,5+1)\)
  • Bước 2: Tính tổng trong ngoặc:
    \(13,57\cdot 10\)
  • Bước 3: Kết quả:
    \(=\mathbf{135,7}\)