Hoàng Vĩnh

Giới thiệu về bản thân

(>'-'<)(>'-'<)(>'-'<)(✿◠‿◠)(✿◠‿◠)
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Trong đời sống

  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.1. Trong đời sống
  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.

qwertyuiopasdfghjklzxcvbnm,

Theo đề bài:

\(\hat{O_{1}} = \hat{O_{2}}\) (\(O E\) là tia phân giác của \(\hat{A O C} \left.\right) .\) (1)

\(\hat{O_{3}} = \hat{O_{4}}\) (\(O F\) là tia phân giác của \(\hat{D O B} \left.\right)\). (2)

Mà \(\hat{A O D} = \hat{C O B}\) (hai góc đối đỉnh).

Từ (1), (2), (3), ta có: \(\hat{O_{1}} + \hat{O_{3}} + \hat{A O D} = \hat{O_{2}} + \hat{O_{4}} + \hat{C O B}\) (4)

Mà \(\left(\right. \hat{O_{1}} + \hat{O_{3}} + \hat{A O D} \left.\right) + \left(\right. \hat{O_{2}} + \hat{O_{4}} + \hat{C O B} \left.\right) = 36 0^{\circ}\). (5)

Do đó \(\hat{O_{1}} + \hat{O_{3}} + \hat{A O D} = 18 0^{\circ}\).

Từ \(\left(\right. 4 \left.\right)\) và \(\left(\right. 5 \left.\right) \Rightarrow \hat{E O F} = 18 0^{\circ}\).

Vậy \(E , O , F\) nằm trên một đường thẳng, hay tia \(O E\) và tia \(O F\) là hai tia đối nhau.


a) \(x y\) // \(x^{'} y^{'}\) nên \(\hat{x A B} = \hat{A B y^{'}}\) (hai góc so le trong). (1)

\(\left(A A\right)^{'}\) là tia phân giác của \(\hat{x A B}\) nên: \(\hat{A_{1}} = \hat{A_{2}} = \frac{1}{2} \hat{x A B}\) (2)

\(\left(B B\right)^{'}\) là tia phân giác của \(\hat{\left(A B y\right)^{'}}\) nên: \(\hat{B_{1}} = \hat{B_{2}} = \frac{1}{2} \hat{A B y^{'}}\) (3)

Từ (1), (2), (3) ta có: \(\hat{A_{2}} = \hat{B_{1}}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong, nên \(\left(A A\right)^{'} / / \left(B B\right)^{'}\)

b) \(x y\) // \(x^{'} y^{'}\) nên \(\hat{A_{1}} = \hat{\left(A A\right)^{'} B}\) (hai góc so le trong).

\(\left(A A\right)^{'} / / \left(B B\right)^{'}\) nên \(\hat{A_{1}} = \hat{\left(A B\right)^{'} B}\) (hai góc đồng vị).

Vậy \(\hat{\left(A A\right)^{'} B} = \hat{\left(A B\right)^{'} B}\).

a) \(24 , 3. \left(\right. \frac{- 11}{25} \left.\right) + \left(\right. \frac{- 11}{25} \left.\right) . 75 , 7\)

\(= \left(\right. 24 , 3 + 75 , 7 \left.\right) . \left(\right. \frac{- 11}{25} \left.\right)\)

\(= 100. \left(\right. \frac{- 11}{25} \left.\right) = - 44\)

b) \(\left[\right. \left(\right. 9^{2} : 3^{2} \left.\right) + \left(\right. 125 : 5^{2} \left.\right) \left]\right. . \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\)

\(= \left[\right. \left(\right. 3^{4} : 3^{2} \left.\right) + \left(\right. 5^{3} : 5^{2} \left.\right) \left]\right. . \frac{1}{4}\)

\(= \left(\right. 3^{2} + 5 \left.\right) . \frac{1}{4}\)

\(= 14. \frac{1}{4} = \frac{14}{4} = \frac{7}{2}\)

c) \(\sqrt{16} + \sqrt{100} - \sqrt{36}\)

\(= 4 + 10 - 6 = 14 - 6 = 8\)