Đồng Thị Thúy Anh
Giới thiệu về bản thân
a, chứng minh tứ giác EBFD là hình bình hành:
vì ABCD là hình bình hành nên các cạnh đối song song và bằng nhau: AD//BC và AD=BC
ta có E là trung điểm của AD
nên ED=1/2AD
F là trung điểm của BC
nên BF=1/2BC
mà AD=BC
nên suy ả ED=BF
do E thuộc AD và F thuộc BC nên từ AD//BC
xét tam giác ABC có:
N là trung điểm của AB ( do CN là đường trung tuyến )
M là trung điểm của AC ( do BM là đường trung tuyến )
suy ra NM là đường trung bình của ABC
do đó: NM//BC và NM=1/2 (1)
xét tam giác GBC có:
P là trung điểm của GB ( giả thuyết )
Q là trung điểm của GC ( giả thuyết )
suy ra PQ là đường trung bình của tam giác GBC
do đó: PQ//BC và PQ=1/2BC (2)
từ (1) và (2) suy ra:
NM//PQ ( vì cùng song song với BC )
NM=PQ ( vì cùng bằng 1/2BC)
tứ giác PQMN có một cặp cạnh đối song song vừa bằng nhau (NM//PQ và NM=PQ) nên PQMN là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
a, chứng minh tứ giác AEFD, ABFC là những hình bình hành :
-Chứng minh tứ giác AEFD là hình bình hành :
vì ABCD là hình bình hành
nên AB//CD và AB=CD
ta có B là trung điểm của CF
nên CF=2CD
mà AB=CD
nên suy ra AE=CF
vì E nằm trên đường thẳng AB và F nằm trên đường thẳng CD nên AE//CF
Tứ giác AEFD có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau ( AE//DF) và AE=DF, vì DF chính là cạnh đối ứng kéo dài bằng AE ) nên AEFD là hình bình hành
-Chứng minh tứ giác ABFC là hình bình hành :
nên AB//CD và AB=CD
đề bài cho D là trung điểm của CF nên CD=DF
suy ra CF=CD
do đó, AB=CF ( vì cùng bằng CD )
vì F nằm trên đường thẳng CD
nên AB//CF
tứ giác ABFC có một cặp cạnh đối song song vừa bằng nhau ( AB//CF và AB=CF ) nên ABFC là hình bình hành
b, chứng minh các trung điểm của ba đoạn thẳng AF,DE,BC trùng nhau:
gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC
vì tứ giác ABFC là hình bình hành ( chứng minh ở câu a ), nên hai đường chéo AF và BC phải cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Do đó, I cũng là trung điểm của AF
vì tứ giác AEFD là hình hình hành ( chứng minh ở câu a ), xét hình bình hành tổng thể liên kết, hoặc xét hình bình hành BEDC ( do BE//CD và BE =CD=AB), đường chéo DE=CD=AB), đường chéo DE cũng sẽ cắt BC tại trung điểm I. Do đó, I cũng là trung điểm của DE
vậy trung điểm của ba đoạn thẳng AF,DE,BC trùng nhau tại điểm I
1. Chứng minh tam giác OAM=tam giác OCN:
vì ABCD là hình bình hành và O là giao điểm của hai đường chéo nên O là trung điểm của AC
suy ra OA=OC
do AB//CD (tính chất hình bình hành) nên góc MAO=góc NCO (hai góc so le trong)
xét tam giác OAM và tam giác OCN có :
góc MAO= góc NCO (chứng minh trên)
OA=OC (chứng minh trên) góc AOM = góc CON (hai góc đối đỉnh)
suy ra tam giác OAM = tam giác OCN (góc.cạnh.góc) (ĐPCM)
2. chứng minh tứ giác MBND là hình bình hành :
từ tam giác OAM = tam giác OCN ( chứng minh trên )
suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau :
OM=ON (nên O là trung điểm của MN)
mặt khác, vì O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD
nên O cũng là trung điểm của BD
suy ra OB=OD
xét tứ giác MBND có hai đường chéo MN và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường
do đó, tứ giác MBND là hình bình hành ( dấu hiệu nhận biết )
a,chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành
vì ABCD là hình bình hành
nên AB//CD và AB=CD
ta có E là trung điểm của AB
nên AE=1/2AB
F là trung điểm của CD
nên CF=1/2CD
mà AB=CD
nên suy ra AE=CF
vì E thuộc AB và F thuộc CD
nên AE//CF
vì E thuộc AB và F thuộc CD
nên AE//CF
tứ giác AECF có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau (AE//CF và AE=CF) nên AECF là hình bình hành
Chứng minh tứ giác AEFD là hình bình hành
ta có AE=1/2AB và DF=1/2CD (do F là trung điểm của CD)
mà AB=CD nên AE=DF
do AB//CD nên AE//DF
Tứ giác AEFD có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau ( AE//DF và AE=DF) nên AEFD là hình bình hành
b, Chứng minh EF=AD:
theo câu a, tứ giác AEFD là hình bình hành
suy ra các cạnh đối của nó bằng nhau EF=AD(ĐPCM)
Chứng minh AF=EC:
theo câu a, tứ giác AECF là hình bình hành
suy ra các đường chéo hoặc cạnh đối của nó bằng nhau: AF=EC (ĐPCM)
Câu 1: nhân vật chính trong chuyện là nhân vật con Kiến