Cường độ dòng điện

Câu 1

Đơn vị của điện lượng là

ampe (A).
vôn (V).
culông (C).
oát (W).
Câu 2

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho

nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn.
khả năng thực hiện công của dòng điện.
tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Câu 3

Trong công thức tính cường độ dòng điện của dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại I=n.S.v.eI = n.S.v.e, đại lượng nn

số electron trong dây dẫn.
mật độ hạt mang điện.
tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện.
tiết diện thẳng của dây dẫn.
Câu 4

Trong khoảng thời gian t=2t = 2 s có điện lượng q=0,5q = 0,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn. Cường độ dòng điện qua dây là

2,5 A.
0,25 A.
1,0 A.
4,0 A.
Câu 5

Một dòng điện không đổi có cường độ I=1,2I = 1,2 A chạy qua một dây dẫn. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong khoảng thời gian t=30t = 30 s là

25 C.
0,04 C.
3,6 C.
36 C.
Câu 6

Dòng điện chạy qua một bóng đèn có cường độ không đổi là I=0,5I = 0,5 A. Biết điện tích electron có độ lớn e=1,61019e = 1,6 \cdot 10^{-19} C. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn trong t=10t = 10 s là

3,12510183,125 \cdot 10^{18} hạt.
5,01210185,012 \cdot 10^{18} hạt.
3,12510193,125 \cdot 10^{19} hạt.
5,01210195,012 \cdot 10^{19} hạt.
Câu 7

Khi cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tăng lên 2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn sẽ

không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Câu 8

Một dây đồng có tiết diện thẳng S=1S = 1 mm2 đang có dòng điện I=2I = 2 A chạy qua. Biết mật độ electron tự do trong đồng là n=8,51028n = 8,5 \cdot 10^{28} hạt/m3 và điện tích electron e=1,61019e = 1,6 \cdot 10^{-19} C. Tốc độ dịch chuyển của các electron trong dây dẫn là

1,471041,47 \cdot 10^{-4} m/s.
0,1471040,147 \cdot 10^{-4} m/s.
1,471031,47 \cdot 10^{-3} m/s.
0,1471030,147 \cdot 10^{-3} m/s.
Câu 9

Một bộ acquy có thể cung cấp một điện lượng q=20q = 20 Ah. Nếu acquy này phát điện với cường độ dòng điện không đổi I=0,5I = 0,5 A thì thời gian sử dụng acquy cho đến khi hết điện là

20 h.
40 h.
10 h.
50 h.
Câu 10

Một dây dẫn kim loại có mật độ electron tự do là n=51028n = 5 \cdot 10^{28} hạt/m3. Lấy e=1,61019e = 1,6 \cdot 10^{-19} C. Để tốc độ dịch chuyển của electron là v=0,2103v = 0,2 \cdot 10^{-3} m/s trong dây có tiết diện S=0,5S = 0,5 mm2 thì cường độ dòng điện qua dây là

0,8 A.
0,4 A.
2,0 A.
1,6 A.
Câu 11

Cường độ dòng điện là một đại lượng vật lí quan trọng, được đo bằng ampe kế. Xét một dây dẫn kim loại đang có dòng điện không đổi chạy qua.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
b) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là Culông (C).
c) Nếu điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn tăng lên bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện tăng lên bấy nhiêu lần (xét trong cùng một khoảng thời gian).
d) Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
Câu 12

Một dây dẫn kim loại có tiết diện thẳng S=0,5S = 0,5 mm2 đang có dòng điện không đổi I=1,6I = 1,6 A chạy qua. Mật độ electron tự do trong dây dẫn là n=81028n = 8 \cdot 10^{28} hạt/m3 và điện tích của mỗi electron có độ lớn e=1,61019e = 1,6 \cdot 10^{-19} C.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn sau mỗi phút là 96 C.
b) Trong 10 s, số lượng electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 102010^{20} hạt.
c) Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn này tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
d) Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn này có giá trị xấp xỉ 0,27 mm/s.
Câu 13

Một dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi với cường độ I=0,2I = 0,2 A chạy qua. Tổng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian t=5t = 5 min là bao nhiêu culông (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 14

Trong thời gian t=2t = 2 s, có một điện lượng q=1,5q = 1,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại. Biết điện tích của mỗi electron có độ lớn e=1,61019e = 1,6 \cdot 10^{-19} C. Số lượng electron đã dịch chuyển qua tiết diện này là x1018x \cdot 10^{18} hạt. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 15

Một dây dẫn bằng đồng có tiết diện thẳng S=0,4S = 0,4 mm2 đang có dòng điện cường độ I=5I = 5 A chạy qua. Biết mật độ hạt mang điện (electron tự do) trong dây đồng là n=8,51028n = 8,5 \cdot 10^{28} hạt/m3 và điện tích electron có độ lớn e=1,61019e = 1,6 \cdot 10^{-19} C. Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn là bao nhiêu milimét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .