Phần 1

(27 câu)
Câu 1
1đ

Dùng thông tin sau để trả lời các câu 1 và câu 2: Một quần thể voi có 350 con, trong đó bao gồm 57 con voi con, 23 con voi già, còn lại là các con trưởng thành. Biết rằng quần thể chỉ có khoảng 85 cá thể đực.

Câu 1:

Kích thước của quần thể là

153.
350.
265.
230.
Câu 2:

Tỉ lệ giới tính của quần thể xấp xỉ là

1,2 : 1.
2 : 3.
1 : 1.
1 : 3.
Câu 2
1đ

Khi nói về tăng trưởng của quần thể, phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Mức độ sinh sản và tử vong là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể.
Tăng trưởng của quần thể người và các loài vi sinh vật luôn theo đường cong chữ J.
Trong điều kiện môi trường lí tưởng, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
Tăng trưởng của quần thể là sự gia tăng về kích thước của quần thể qua các thế hệ.
Câu 3
1đ

Ví dụ nào sau đây là biến động theo chu kì?

Số lượng cá thể ếch tăng mạnh vào mùa mưa.
Quần thể cây tràm suy giảm mạnh sau cháy rừng.
Cây mở khí khổng vào ban ngày, đóng vào ban đêm.
Số lượng chim sẻ vào mùa thóc bị giảm do săn bắt.
Câu 4
1đ

Tập hợp các quần thể của nhiều loài, cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định, gắn bó với nhau và với môi trường như một thể thống nhất được gọi là

quần thể.
sinh quyển.
quần xã.
hệ sinh thái.
Câu 5
1đ

Nhân tố nào sau đây không phải là một thành phần của ổ sinh thái?

Số lượng cá thể.
Thức ăn.
Thời gian hoạt động.
Nơi ở.
Câu 6
1đ

Điều nào sau đây không phải là vai trò của đa dạng sinh học đối với đời sống con người?

Điều hòa khí hậu toàn cầu.
Cung cấp nguồn lương thực và thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
Ngăn chặn các tác động tiêu cực từ môi trường.
Câu 7
1đ

Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường dẫn đến

tăng cường khả năng sinh trưởng của các cá thể.
làm suy thoái và tiêu diệt quần thể.
phân hóa ổ sinh thái của các loài.
giảm mật độ và thay đổi phân bố các cá thể.
Câu 8
1đ

Quá trình nào sau đây có vai trò thu nhận carbon dioxide (CO2) trong khí quyển và đưa vào chu trình carbon?

Đốt nhiên liệu hóa thạch.
Phân giải chất hữu cơ.
Quang hợp của thực vật.
Hô hấp của sinh vật.
Câu 9
1đ

Diễn thế sinh thái là quá trình

làm suy thoái các hệ sinh thái.
làm giảm tính đa dạng sinh học.
giúp cân bằng lại hệ sinh thái.
làm giảm mức độ cạnh tranh quần xã.
Câu 10
1đ

Tăng trưởng dân số nhanh có thể dẫn đến sự bùng phát mạnh mẽ của dịch bệnh do

khan hiếm nguồn nước sạch.
sự suy giảm đa dạng sinh học.
quá tải hệ thống y tế và điều kiện vệ sinh kém.
môi trường sống của sinh vật gây bệnh bị thu hẹp.
Câu 11
1đ

Ứng dụng nào sau đây dựa trên hiểu biết về đặc trưng nhóm tuổi của quần thể sinh vật?

Giữ khoảng cách trung bình giữa các cây thanh long từ 3 - 3,5 m.
Tăng cường khai thác các quần thể có nhiều cá đã trưởng thành.
Thay đổi nhiệt độ ấp để tăng tỉ lệ trứng rùa biển nở ra con đực.
Bố trí số lượng lợn nuôi trên một chuồng phù hợp với từng giống.
Câu 12
1đ

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

mức độ cạnh tranh khác loài sẽ tăng.
tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ tăng.
sức chống chịu với môi trường tăng.
Câu 13
1đ

Những người thường xuyên phải di chuyển qua lại giữa các khu vực khác múi giờ sẽ dễ bị

suy giảm trí nhớ.
suy giảm hệ miễn dịch.
rối loạn hệ tiêu hóa.
rối loạn nhịp sinh học.
Câu 14
1đ

Cho sơ đồ biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái gồm bốn thành phần chính (khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất) như sau. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là

sinh học 12, dòng vật chất trong hệ sinh thái

sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải.
sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.
Câu 15
1đ

Hoạt động nào sau đây sẽ góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

Tăng cường phát triển du lịch ở các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường khai thác đa dạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Vận động đồng bào dân tộc thiểu số sống định canh, định cư.
Đầu tư xây dựng thêm nhiều nhà máy thủy điện ở vùng đầu nguồn.
Câu 16
1đ

Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ sinh quyển?

Khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
Phát triển năng lượng tái tạo.
Câu 17
1đ

Cho sơ đồ mô tả giới hạn nhiệt độ của cá rô phi và cá chép như sau:

sinh học 12, giới hạn nhiệt độ của cá rô phi và cá chép

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khoảng giá trị từ 2 - 44 oC được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá chép.
b) Khoảng [1] và [2] được gọi là khoảng sinh trưởng.
c) Nếu nhiệt độ môi trường thấp hơn 5 oC thì chỉ có cá rô phi bị chết, cá chép vẫn sinh trưởng và phát triển tốt.
d) Trong tự nhiên, khi gặp điều kiện bất lợi, cá chép sẽ tồn tại được tốt hơn cá rô phi.
Câu 18
1đ

Cho biểu đồ tăng trưởng của quần thể người như sau:

sinh học 12, tăng trưởng của quần thể người

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dân số thế giới có sự tăng trưởng liên tục và không bị giới hạn.
b) Sự tăng trưởng vượt bậc của quần thể người là do những tiến bộ của khoa học công nghệ.
c) Kích thước quần thể người đang vượt ngưỡng sức chứa của môi trường.
d) Quần thể người tăng trưởng sẽ là gánh nặng lớn đối với môi trường sống.
Câu 19
1đ

Hình dưới đây mô tả chu trình nitrogen trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitrogen trong chu trình được đánh số từ 1 - 6.

sinh học 12, chu trình nitrogen

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) M là NH4+ và NO2-.
b) 4 là quá trình đào thải nitrogen từ cơ thể thực vật thông qua khí khổng.
c) Tất cả thực vật đều có khả năng hấp thụ nitrogen thông qua quá trình 1.
d) Khi trời mưa đi kèm sấm sét sẽ xảy ra quá trình 3, từ đó cung cấp một nguồn lớn nitrogen cho cây trồng.
Câu 20
1đ

Nhà bác T có một trại nuôi gà công nghiệp. Bác T nhận thấy nếu đặt quá 50 con gà vào cùng một chuồng, một số con sẽ bỏ ăn và có hành vi mổ lẫn nhau. Nhưng nếu chuyển một số con từ đàn này sang đàn khác, các con mới trong đàn cũng sẽ bỏ ăn, ít vận động và luôn tập trung với nhau khi ngủ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các biểu hiện của gà cho thấy cả mối quan hệ cạnh tranh và hỗ trợ trong quần thể.
b) Nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng trên chủ yếu là do lượng thức ăn cung cấp cho đàn gà không đủ.
c) Sau khi chuyển gà sang đàn mới, sau một thời gian, hiện tượng gà bỏ ăn, lười vận động sẽ giảm dần.
d) Để hạn chế tình trạng gà bỏ ăn và mổ lẫn nhau, bác T nên giảm mật độ quần thể đàn gà.
Câu 21
1đ

Cho các đặc trưng sau:

a. Kiểu phân bố cá thể.

b. Thành phần loài.

c. Cấu trúc không gian.

d. Tỉ lệ giới tính.

e. Cấu trúc dinh dưỡng.

f. Kích thước và mật độ.

Có bao nhiêu đặc trưng trên là đặc trưng cơ bản của quần xã?

Trả lời: .

Câu 22
1đ

Dựa trên tiêu chí tuổi liên quan đến quá trình sinh sản thì quần thể được chia thành mấy nhóm tuổi?

Trả lời: .

Câu 23
1đ

Cho các mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã như sau: Cạnh tranh, kí sinh, hội sinh, hợp tác, sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế - cảm nhiễm, cộng sinh. Có bao nhiêu quan hệ mà trong đó có ít nhất một loài có lợi?

Trả lời: .

Câu 24
1đ

Cho các nhận xét về chu trình carbon như sau:

a. Tất cả sinh vật đều thải CO2 vào khí quyển qua quá trình hô hấp.

b. Lượng CO2 được thải vào khí quyển tăng cao có thể do hoạt động sản xuất công nghiệp.

c. Lượng khí CO2 trong khí quyển tăng lên quá mức là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên.

d. Tất cả carbon được quần xã sinh vật trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn khép kín.

e. Hầu hết carbon đi vào chu trình thông qua thực vật.

Có bao nhiêu nhận xét trên là chính xác?

Trả lời: .

Câu 25
1đ

Có bao nhiêu nhận xét về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể sinh vật dưới đây là chính xác?

a. Cạnh tranh gay gắt chắc chắn sẽ dẫn đến sự tuyệt diệt loài.

b. Các cá thể trong quần thể có thể cạnh tranh với nhau về mọi điều kiện sống.

c. Cạnh tranh trong quần thể là biểu hiện của chọn lọc tự nhiên.

d. Sự cạnh tranh chỉ xảy ra khi điều kiện môi trường bất lợi.

e. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc rất lớn vào mật độ quần thể.

Trả lời: .

Câu 26
1đ

Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật hình thành nên một lưới thức ăn như sau: Châu chấu, thỏ và nai ăn cỏ; chim sâu ăn châu chấu; cầy ăn thỏ và chim sâu; hổ ăn thỏ, nai và cầy; nấm và vi khuẩn phân giải. Trong lưới thức ăn này có bao nhiêu sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?

Trả lời: .

Câu 27
1đ

Việc xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên có tác dụng gì đối với quần xã sinh vật?

Tạo điều kiện cho loài ngoại lai phát triển.
Bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
Tăng cường khai thác và bảo vệ tài nguyên.
Thúc đẩy phát triển khoa học công nghiệp.