Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Đường elip có phương trình chính tắc là x216+y29=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{9}=1 có tiêu cự bằng

66.
272\sqrt{7}.
88.
7\sqrt{7}.
Câu 2

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol?

x24y21=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{1} =1.
x24+y21=1\dfrac{x^2}{4} + \dfrac{y^2}{1} =-1.
x24+y21=1\dfrac{x^2}{4} + \dfrac{y^2}{1} =1.
x24y21=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{1} =-1.
Câu 3

Một thùng trong đó có 1919 hộp đựng bút màu đỏ, 1515 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là

1515.
285285.
1919.
3434.
Câu 4

Lớp 10A có 4242 học sinh, cần bầu ra một ban cán sự lớp gồm một lớp trưởng, một lớp phó, một thư kí, một sao đỏ và một người không thể giữ hai chức vụ. Có bao nhiêu cách để bầu ra một ban cán sự của lớp 10A?

44.
26863202 \, 686 \, 320.
2424.
111930111 \, 930.
Câu 5

Số nghiệm của phương trình x24=x2\sqrt{{{x}^{2}}-4}=x-2

1.1.
4.4.
3.3.
2.2.
Câu 6

Cho đường thẳng dd có phương trình tham số {x=3+3ty=52t\left\{ \begin{aligned} & x=3+3t \\ & y=5-2t \\ \end{aligned} \right. với tRt \in \mathbb{R}. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

u=(3;2)\overrightarrow{u}=\left(3;2 \right).
u=(3;2)\overrightarrow{u}=\left(3;-2 \right).
u=(2;3)\overrightarrow{u}=\left(2;3 \right).
u=(3;5)\overrightarrow{u}=\left(3;5 \right).
Câu 7

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hai điểm A(3;4)A\left(3;4 \right)B(3;4).B\left(-3;4 \right). Phương trình tổng quát của đường thẳng ABAB

y4=0y-4=0.
3x+4y4=0.3x+4y-4=0..
y+4=0.y+4=0..
x3=0.x-3=0..
Câu 8

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, côsin góc giữa hai đường thẳng Δ1:3x+4y+1=0\Delta_1: \, 3x+4y+1=0Δ2:{x=15+12ty=1+5t\Delta_2: \, \left\{ \begin{aligned} & x=15+12t \\ & y=1+5t \\ \end{aligned} \right. bằng

5665\dfrac{56}{65}.
3365\dfrac{33}{65}.
5665-\dfrac{56}{65}.
3365-\dfrac{33}{65}.
Câu 9

Đường tròn tâm I(3;7)I(3;-7), bán kính R=3R=3 có phương trình là

(x3)2+(y+7)2=9\left(x-3 \right)^2+\left(y+7 \right)^2=9.
(x3)2+(y+7)2=3\left(x-3 \right)^2+\left(y+7 \right)^2=3.
(x+3)2+(y7)2=9\left(x+3 \right)^2+\left(y-7 \right)^2=9.
(x+3)v+(y+7)2=9\left(x+3 \right)v+\left(y+7 \right)^2=9.
Câu 10

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho đường tròn (C)\left(C \right) có phương trình x2+(y3)2=1x^2+\left(y-3 \right)^2=1 và điểm M(1;3)M\left(1;3 \right) thuộc đường tròn (C)\left(C \right). Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C)\left(C \right) tại điểm M(1;3)M\left(1;3 \right)

x+1=0x+1=0.
x1=0x-1=0.
y3=0y-3=0.
x+3y10=0x+3y-10=0.
Câu 11

Cho đường hypebol (H)\left(H \right) có tiêu điểm F1(5;0)F_1\left(-\sqrt{5};0 \right) và độ dài trục ảo B1B2=2b=4B_1B_2 =2b= 4. Phương trình chính tắc của (H)(H)

x21+y24=1\dfrac{x^2}{1} +\dfrac{y^2}{4}=1.
x24y23=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{3} =1.
x21y24=1\dfrac{x^2}{1} - \dfrac{y^2}{4} =1.
x25y22=1\dfrac{x^2}{5} - \dfrac{y^2}{2} =1.
Câu 12

Lớp 11A có 2525 đoàn viên trong đó 1010 nam và 1515 nữ. Chọn ngẫu nhiên 33 đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày 26 tháng 3. Xác suất để 33 đoàn viên được chọn có ít nhất một nữ là

5115\dfrac{5}{115}.
5115\dfrac{5}{115}.
5115\dfrac{5}{115}.
109115\dfrac{109}{115}.
Câu 13

Cho đường thẳng d:x+2y1=0d: \, x+2 y-1=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
dd // Δ3:3x+6y+3=0\Delta_{3}: \, 3x+6y+3=0.
dd // Δ2:y=12x+3\Delta_{2}: \, y=-\dfrac{1}{2}x+3.
dd cắt Δ1:x+3y=0\Delta_1: \, -x+3 y=0 tại A(35;15)A\Big(\dfrac{3}{5} ; \dfrac{1}{5}\Big).
dd trùng với Δ4:2x+y1=0\Delta_{4}: \, 2x+y-1=0.
Câu 14

Cho đường cong (C):x2+y2+2mx10y+4m=0\left(C \right): \, x^2+y^2+2mx-10y+4m=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Khi m=0m=0 thì (C)\left(C \right) là phương trình đường tròn.
Tất cả giá trị của tham số mm để phương trình (C)\left(C \right) là phương trình đường tròn là [m<2m>2\left[ \begin{aligned} & m<-2 \\& m>2 \\ \end{aligned} \right..
11 giá trị nguyên dương của mm để (C)(C) là một phương trình đường tròn có bán kính bằng 55.
Khi m=2m=2 thì (C)\left(C \right) là phương trình đường tròn và có bán kính nhỏ nhất.
Câu 15

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy{O x y}, vị trí của một chất điểm K{K} tại thời điểm tt (với 0t1800 \leq t \leq 180) có toạ độ là (3+2cost;4+2sint)\left(3+2 \cos t^{\circ} ; 4+2 \sin t^{\circ}\right). Biết quỹ đạo chuyển động của chất điểm KK là đường tròn tâm I(a;b)I(a ; b), bán kính RR. Tính a+b+Ra + b +R.

Trả lời:

Câu 16

Một elip với bán trục lớn a{a} và bán tiêu cự c{c} tỉ số e=cae=\dfrac{c}{a} được gọi là tâm sai của elip. Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời là một elip (E)(E) trong đó mặt trời là một trong các tiêu điểm.

loading...

Biết khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa mặt trời và trái đất lần lượt là 147147 triệu km, 152152 triệu kmkm. Tính tâm sai của elip (E)(E). (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời:

Câu 17

Trong tủ giày có 44 đôi giày khác loại. Bạn Đô lấy ra ngẫu nhiên 22 chiếc. Biết xác suất để lấy ra được một đôi giày hoàn chỉnh là 1x\dfrac1x. Tìm xx.

Trả lời:

Câu 18

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

loading...

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là x225y216=1{\dfrac{x^2}{25}-\dfrac{y^2}{16}=1}. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 19

Bộ bài tú lơ khơ có 5252 quân bài, trong đó gồm 1313 tứ quý là AA; 22; 33; ...; 1010; JJ; QQKK. Rút ngẫu nhiên ra 44 quân bài.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Xác suất của biến cố AA: "Rút ra được tứ quý Át" là 152\dfrac{1}{52}.
Xác suất của biến cố BB: "Rút ra được hai quân Át, hai quân KK" là 36270725\dfrac{36}{270 \, 725}.
Xác suất của biến cố CC: "Rút ra được ít nhất một quân Át" là 3891654145\dfrac{38 \, 916}{54 \, 145}.
Xác suất của biến cố DD: "Rút ra được 4 quân trong đó có đúng 22 quân ở cùng một tứ quý và hai quân còn lại ở hai tứ quý khác nhau" là 82368270725\dfrac{82 \, 368}{270 \, 725}.
Câu 20

Một hộp có 55 viên bi xanh, 66 viên bi đỏ và 77 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 33 viên bi.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Không gian mẫu của phép thử là: 816816.
Xác suất để chọn được 33 viên bi đỏ là 1272\dfrac{1}{272}.
Xác suất để chọn được 33 viên bi gồm 33 màu là 35136\dfrac{35}{136}.
Xác suất chọn được nhiều nhất 22 viên bi xanh là 403408\dfrac{403}{408}.
Câu 21

Một người đang chơi cầu lông có khuynh hướng phát cầu với góc 3030^{\circ} (so với mặt đất). Tính khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa), biết cầu rời mặt vợt ở độ cao 0,80,8 m so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là 66 m/s (bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng phẳng đứng và làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

Trả lời: m

Câu 22

Một người có 500500 triệu đồng gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 7,2%7,2\%/năm. Với giả thiết sau mỗi tháng người đó không rút tiền thì số tiền lãi được nhập vào số tiền ban đầu. Đây được gọi là hình thức lãi kép. Biết số tiền cả vốn lẫn lãi T{{T}} sau n{n} tháng được tính bởi công thức T=T0(1+r)n{T=T_0(1+r)^n}, trong đó T0{T_0} là số tiền gửi lúc đầu và r{r} là lãi suất của một tháng. Dùng tổng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của nhị thức Newton, tính gần đúng số tiền người đó nhận được (cả gốc lẫn lãi) sau 6 tháng.

Trả lời: triệu đồng.