Đo nhiệt độ

Câu 1

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?

Thước kẹp.
Nhiệt kế.
Lực kế.
Đồng hồ bấm giây.
Câu 2

Thang nhiệt độ Celsius lấy hai mốc nào làm chuẩn?

0 °C và 100 °C.
0 °F và 100 °F.
0 K và 273 K.
0 °C và 37 °C.
Câu 3

Nhiệt độ của nước đá đang tan là

20 °C.
37 °C.
100 °C.
0 °C.
Câu 4

Loại nhiệt kế nào sau đây có thể đo nhiệt độ cơ thể người?

Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế khí.
Nhiệt kế kim loại.
Câu 5

Trước khi sử dụng, nhiệt kế thủy ngân cần được làm gì?

Vẩy để cột thủy ngân tụt xuống.
Lắc cho thủy ngân dâng lên.
Hơ nóng.
Ngâm nước.
Câu 6

Nhiệt kế điện tử báo hiệu hoàn tất đo bằng cách nào?

Hiện số 0.
Tắt nguồn.
Phát tiếng "bíp".
Nhấp nháy đèn.
Câu 7

Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ trong khoảng nào?

35 °C – 42 °C.
–10 °C – 100 °C.
0 °C – 100 °C.
10 °C – 40 °C.
Câu 8

Đơn vị độ F (Fahrenheit) là đơn vị đo

nhiệt độ.
thể tích.
khối lượng.
thời gian.
Câu 9

Khi cầm nhiệt kế đọc kết quả, nếu cầm vào phần bầu chứa thủy ngân sẽ

làm nhiệt kế rơi.
không ảnh hưởng gì.
làm nhiệt độ giảm.
làm sai kết quả đo.
Câu 10

Em đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử, thấy kết quả là 38,2 °C. Việc nên làm là

báo người lớn vì đang sốt.
uống nước lạnh ngay.
tắt nhiệt kế rồi cất đi.
đi tắm để giảm thân nhiệt.
Câu 11

Nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân đo nhiệt độ bằng cách nào dưới đây?

Dựa vào sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Đo khối lượng chất lỏng.
Đo thể tích vật.
Dùng tia hồng ngoại tác động lên vật.
Câu 12

Khoảng giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên nhiệt kế được gọi là

khoảng dao động.
giới hạn đo.
độ chia nhỏ nhất.
nhiệt độ trung bình.
Câu 13

Giới hạn đo của một nhiệt kế là

khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp.
nhiệt độ cao nhất mà nhiệt kế có thể đo được.
nhiệt độ thấp nhất mà nhiệt kế có thể đo được.
độ dài lớn nhất của nhiệt kế.
Câu 14

Vì sao khi đo nhiệt độ bằng nhiệt kế y tế phải để trong nách ít nhất 2 phút?

Để cơ thể đủ thời gian làm nóng nhiệt kế.
Để chất lỏng không bị đông.
Để thủy ngân dễ rơi xuống.
Để tránh sai số do mắt đọc lệch.
Câu 15

Khi nhiệt độ môi trường giảm, mức chất lỏng trong nhiệt kế sẽ

hạ xuống.
biến mất.
giữ nguyên.
dâng lên.
Câu 16

Nhiệt kế có giới hạn đo từ –10 °C đến 110 °C là loại nhiệt kế nào?

Nhiệt kế đo trán.
Nhiệt kế đo tai.
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế thủy ngân.
Câu 17

Nhiệt độ 0 °C tương ứng với bao nhiêu độ F?

32 °F.
100 °F.
0 °F.
–32 °F.
Câu 18

Chất lỏng trong nhiệt kế có vai trò quan trọng trong việc xác định nhiệt độ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi nhiệt độ tăng, chất lỏng trong nhiệt kế co lại.
b) Thủy ngân và rượu là hai chất lỏng thường dùng trong nhiệt kế.
c) Rượu trong nhiệt kế có thể đo được nhiệt độ thấp hơn 0 °C.
d) Chất lỏng phải có màu để dễ quan sát trong ống thủy tinh.
Câu 19

Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ của vật.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Một số nhiệt kế hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
b) Nhiệt kế nào cũng có thể dùng để đo thân nhiệt.
c) Các loại nhiệt kế thủy ngân và rượu cần có vạch chia để xác định nhiệt độ.
d) Có thể dùng nhiệt kế đo nhiệt độ để đo khối lượng của vật.
Câu 20

Khi sử dụng nhiệt kế, cần chú ý đến giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giới hạn đo là nhiệt độ lớn nhất mà nhiệt kế có thể đo được.
b) Độ chia nhỏ nhất là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp.
c) Có thể dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ vượt quá giới hạn đo nếu chỉ cần ước lượng.
d) Đọc sai vạch chia có thể làm sai kết quả đo nhiệt độ.
Câu 21

Nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế điện tử là hai loại phổ biến trong đo thân nhiệt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhiệt kế điện tử dễ đọc kết quả hơn so với nhiệt kế thủy ngân.
b) Nhiệt kế thủy ngân an toàn hơn vì không cần pin.
c) Cả hai loại đều cần đặt đúng vị trí và thời gian đủ lâu.
d) Nhiệt kế điện tử có thể đo bằng cách tiếp xúc hoặc không tiếp xúc.
Câu 22

Nhiệt kế y tế là loại được thiết kế riêng để đo thân nhiệt người.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi bị sốt, thân nhiệt thường lớn hơn 37 °C.
b) Nhiệt kế y tế có giới hạn đo khoảng từ 35 °C đến 42 °C.
c) Khi đọc nhiệt độ trên nhiệt kế thủy ngân, không nên cầm vào bầu nhiệt kế.
d) Nhiệt kế y tế có thể là nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử.
Câu 23

Bạn An dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể thì thấy kết quả như hình dưới. Thân nhiệt của An là bao nhiêu độ C (ghi kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

KHTN 6, Đo nhiệt độ

Trả lời: .

Câu 24

Nhiệt kế dưới đây chỉ bao nhiêu độ C (ghi kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

KHTN 6, đo nhiệt độ

Trả lời: .

Câu 25

25 °C tương ứng bao nhiêu độ F (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .