Bài học cùng chủ đề
- Hàm số
- Khái niệm hàm số: biến số - hàm số
- Tập xác định, tập giá trị của hàm số
- Đồ thị hàm số
- Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
- Mô tả sự biến thiên bằng đồ thị hàm số
- Hàm số và giá trị hàm số
- Tập xác định của hàm số
- Đồ thị hàm số
- Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số
- Bài toán ứng dụng thực tế
- Phiếu bài tập: Hàm số và đồ thị
- Hàm số
- Đồ thị hàm số
- Tập xác định, tập giá trị
- Câu hỏi lý thuyết Hàm số (SGK)
- Bài tập Hàm số (SGK)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Hàm số và giá trị hàm số SVIP
Bảng nào sau đây cho ta biết y không phải một hàm số của x?
| x | 1 | 2 | 2 | 4 |
| y | 3 | 5 | 7 | 9 |
| x | 1 | 2 | 3 | 4 |
| y | 3 | 9 | 7 | 9 |
| x | 1 | 2 | 3 | 4 |
| y | 3 | 5 | 3 | 9 |
| x | 1 | 2 | 3 | 4 |
| y | 1 | 2 | 3 | 4 |
Những bảng nào dưới đây biểu diễn đại lượng y là hàm số của đại lượng x?
| x | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| y | -3 | -2 | -1 | 1 | 2 | 3 |
| x | -3 | -2 | -1 | 1 | 2 | 3 |
| y | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| x | 9 | 4 | 1 | 1 | 4 | 9 |
| y | -3 | -2 | -1 | 1 | 2 | 3 |
| x | -3 | -2 | -1 | 1 | 2 | 3 |
| y | 9 | 4 | 1 | 1 | 4 | 9 |
Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?
Cho hàm số y=f(x)=23x+5.
Khi đó, f(8) = .
Cho hàm số y=undefinedx. Điền các giá trị thích hợp vào các ô trống của bảng sau:
@p.table(p.a, p.b, p.x)@
+ x[i] + ' : '<input data-accept="'+ x[i] +'" />') + '</td>'; } str += '</tr>'; str += '<tr>'; str += '<td style="width:170px">$y=' + a + 'xvar openX = [-5, -4, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, 4, 5]; p.x = []; var csX = [random(0,openX.length-6)]; for (var i = 1; i \lt 5; i++) { csX.push(random(csX[i-1]+1,openX.length-6 + i)); }; for (var i = 0; i \lt 5; i++) { p.x.push(openX[csX[i]]); }; var dau = [-1, 1]; p.a = random(2,5)*dau[random(0,1)]; params({a:p.a, x:p.x}); p.table = function(a,b,x){ var str = '\lt table class="table7525">' ; str += '\lt tr>'; str += '\lt td>$x$ \lt /td>'; for (var i = 0; i \lt x.length ; i++) { str += '\lt td>' + (i%2==1? '$' + x[i] + '$' : '\lt input data-accept="'+ x[i] +'" />') + '\lt /td>'; } str += '\lt /tr>'; str += '\lt tr>'; str += '\lt td style="width:170px">$y=' + a + 'x$ \lt /td>'; for (var i = 0; i \lt x.length ; i++) { str += '\lt td>' + (i%2==0? '$' + (a*x[i]) + '$' : '<input data-accept="'+ (a*x[i]) +'" />') + '</td>'; } str += '</tr>'; str += '</table>'; return str; } p.event = function(Zone){ Zone.find("input,.fill-input").css("font-family", "Katex_main"); };lt;/td>'; for (var i = 0; i < x.length ; i++) { str += '<td>' + (i%2==0? ' + (a*x[i]) + ' : '<input data-accept="'+ (a*x[i]) +'" />') + '</td>'; } str += '</tr>'; str += '</table>'; return str; } p.event = function(Zone){ Zone.find("input,.fill-input").css("font-family", "Katex_main"); };
Thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường undefined km tỉ lệ nghịch với vận tốc v (km/h) của nó theo công thức: t=vundefined.
Điền các giá trị tương ứng của t trong bảng sau:
@p.table(p.s,p.v)@
Bài làm:Cho hàm số y=f(x)=61x. Với số thực a bất kì, giá trị của f(a+1) bằng
Cho hàm số y=f(x)=3x2+9. Khi đó:
f(0)= ;
f(−4)= ;
f(2)= .
Cho hàm số y={@p.bt1.tex()@vớix≥0@p.bt2.tex()@vớix<0. Khi đó,
f(undefined)= ;
f(NaN)= .
; p.e2 = 'Với $x=' + (-p.x) + ' \lt 0$ nên $f(' + (-p.x) + ') = ' + p.bt2.thayso({x:-p.x}) + '=' + p.bt2.giatriht({x:-p.x}) + '; } else { p.e1 = 'Với $x=' + p.x + ' < 0$ nên $f(' + p.x + ') = ' + p.bt2.thayso({x:p.x}) + '=' + p.bt2.giatriht({x:p.x}) + '; p.e2 = 'Với $x=' + (-p.x) + ' \\ge 0$ nên $f(' + (-p.x) + ') = ' + p.bt1.thayso({x:-p.x}) + '=' + p.bt1.giatriht({x:-p.x}) + '; } p.event = function(Zone){ Zone.find("input,.fill-input").css("font-family", "Katex_main"); };
Cho hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧−1khix<00khix=01khix>0. Tập giá trị của hàm số trên là
Cho hàm số y=ax+3 với a∈R. Biết rằng x=3 thì y=6, khi đó a=
Cho một hình chữ nhật có các kích thước là 5 và 7. Khi ta bớt mỗi kích thước của hình chữ nhật đó đi x được hình chữ nhật mới có chu vi y là
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây