Luyện tập

Câu 1

Dòng nào nhận xét đúng về đặc điểm sáng tác truyện lịch sử của Thái Bá Lợi?

Có cái nhìn mới mẻ về hiện thực, ngôn từ trau chuốt, giàu màu sắc kì bí, huyền ảo.
Có cái nhìn mới mẻ về hiện thực, một lối viết giản dị nhưng sinh động, dễ đi vào lòng người.
Có khả năng phân tích hiện thực tài ba, ngôn từ gai góc, cá tính.
Có khả năng phân tích hiện thực tài ba, ngôn từ mộc mạc, giàu tính khẩu ngữ.
Câu 2

Tiểu thuyết Minh sư tái hiện cuộc đời và sự nghiệp của ai?

Đoan Quốc công - Nguyễn Hoàng.
Trịnh Kiểm.
Nguyễn Kim.
Vua Lê Anh Tông.
Câu 3

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Minh sư

tự sự.
miêu tả.
nghị luận.
biểu cảm.
Câu 4

"Minh sư" có nghĩa là gì?

Con người tài giỏi.
Vị vua anh minh.
Sư thầy thông minh.
Người thầy sáng suốt.
Câu 5

"Kiệt hiệt" có nghĩa là gì?

Sức khoẻ vô địch.
Rất mực anh minh.
Tài giỏi xuất chúng.
Cần kiệm và liêm chính.
Câu 6

Dòng nào nói đúng về nhân vật Nguyễn Hoàng? (Chọn 2 đáp án)

Gần tròn tám mươi tuổi, cơ thể yếu ớt.
Lên đèo Hải Vân để vào Huế.
Gần tròn tám mươi tuổi nhưng sức khoẻ vẫn tốt.
Lên đèo Hải Vân để vào Quảng Nam.
Câu 7

Đề tài của văn bản Minh sư là gì?

Thiên nhiên.
Hoà bình.
Chiến tranh.
Lịch sử.
Câu 8

Việc lựa chọn ngôi kể thứ ba trong văn bản Minh sư có tác dụng gì?

Tạo sự kì ảo trong cách kể.
Tạo sự linh hoạt, tự do trong cách kể.
Tô đậm được tính cách nhân vật.
Tô đậm được hoàn cảnh của nhân vật.
Câu 9

"Khi quân" có nghĩa là gì?

Kính trọng vua.
Phục tùng vua.
Tin tưởng vua.
Coi thường vua.
Câu 10

Khi bị Đoan Quốc công phát hiện đang nói chuyện người sau lưng, hai người lính có phản ứng thế nào?

Run sợ, chắp tay vái Quốc công xin tha tội.
Làm lơ, coi như không biết gì.
Vội vã bỏ chạy.
Lo lắng, không dám nói gì với Quốc công.
Câu 11

Trong văn bản Minh sư, Đoan Quốc công Nguyễn Hoàng đã coi ai như là minh sư của mình?

Vua Lê Anh Tông.
Con trai Nguyễn Phúc Nguyên.
Trịnh Kiểm.
Hai người lính.
Câu 12

Sắp xếp các sự việc sau theo đúng trình tự trong văn bản Minh sư.

  • Đoan Quốc công không ngủ được, ông đi dạo quanh thì nghe được cuộc nói chuyện về mình của hai người lính.
  • Đoan Quốc công nói chuyện với quần thần rồi lệnh cho đoàn tuỳ tùng ai về chỗ nấy.
  • Vào năm gần tròn tám mươi tuổi, Đoan Quốc công Nguyễn Hoàng lên Hải Vân để vào Quảng Nam.
  • Khi lên đến đỉnh núi, đoàn tuỳ tùng nghỉ lại qua đêm.
  • Hai người lính biết bị Đoan Quốc công phát hiện bèn run sợ xin tha, Đoan Quốc công không trách họ mà coi họ như minh sư của mình.
Câu 13

Những câu nói trên thể hiện Đoan Quốc công Nguyễn Hoàng là người như thế nào?

Không thích dùng vũ lực.
Hiền dịu, dễ mềm lòng.
Sợ phiền lòng người khác.
Quan tâm, lo lắng cho quân sĩ.
Câu 14

Theo quan điểm của Đoan Quốc công Nguyễn Hoàng, Thuận Quảng là một xứ như thế nào?

Dân trong xứ đều an cư lạc nghiệp.
Các đảng cướp không dòm ngó được.
Lành dữ có cả, không giống như mọi người thấy.
Chính trị khoan hoà, pháp luật công bằng.
Câu 15

Thông điệp nào được rút ra từ văn bản Minh sư?

Không nên quan tâm đến những lời nói làm ta phiền lòng, nhất là những lời bàn tán sau lưng.
Cần biết lắng nghe ý kiến từ những người xung quanh, kể cả những lời nói có thể khiến ta không vui lòng.
Không nên sống tọc mạch, bàn tán chuyện của người khác sau lưng họ vì có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc.
Cần biết cư xử lịch thiệp, văn minh, biến thù thành bạn, tránh gây thêm thù, thêm oán.