Luyện tập

Câu 1

Gạch chân dưới những từ ngữ miêu tả cảnh vật tiêu biểu của mùa thu:

Những đám mây đen kéo về ùn ùn. 

Mưa ào ạt như trút nước. 

Sông sủi bọt, đục ngầu. 

Bầu trời cao trong xanh. 

Dòng sông lăn tăn gợn sóng, mặt nước trong xanh. 

Sen tàn, lá xanh non, tiếng cuốc kêu ra rả. 

Sen lụi tàn, lá đã quăn mép, khô dần. 

Tiếng cuốc kêu thưa thớt. 

Câu 2

Vì sao dòng sông mùa thu lại thôi sủi bọt đục ngầu, ào ạt xô đẩy những đám củi đều chảy về xuôi?

Vì dòng sông lắng lại, chỉ lăn tăn gợn sóng, vỗ nhẹ vào đôi bờ lóc bóc.
Vì dòng sông soi rõ trời cao và những cánh cò trắng muốt vỗ thong thả qua sông một cách bình thản.
Vì mặt nước giống hệt một con người sâu sắc, đang mải suy nghĩ điều gì.
Vì vắng hẳn những đám mây đen, những trận mưa ào ạt như trút nước cũng thưa đi.
Câu 3

Đâu là bộ phận chủ ngữ trong câu văn sau: "Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ."

Tiếng cuốc
Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây
Tiếng cuốc kêu
Tiếng cuốc kêu thưa thớt
Câu 4

Gạch chân dưới tính từ trong dãy từ sau:

bầu trời, ngọt ngào, nghỉ ngơi, êm dịu, đục ngầu, hồ sen. 

Câu 5

Mùa thu trong trẻo được miêu tả qua cảm nhận của những giác quan nào?

Thị giác, thính giác.
Thính giác, vị giác.
Vị giác, thị giác.
Thị giác, thính giác, vị giác.
Câu 6

Người chủ nông trại muốn con hiểu được điều gì khi đưa con đi du ngoạn?

Công việc hàng ngày của người nông dân.
Người nông dân làm việc vất vả như thế nào.
Người nông dân nghèo khổ như thế nào.
Người nông dân tốt bụng như thế nào.
Câu 7

Sắp xếp những thứ mà người nông dân có theo con mắt của cậu bé theo thứ tự xuất hiện:

  • những cánh đồng ruộng bát ngát và ngút ngàn
  • thực phẩm tự làm
  • bạn bè chân chính
  • bốn con chó
  • phục vụ được cho những người khác
  • cả bầu trời với những vì tinh tú chiếu sáng
  • đường chân trời
  • một con sông dài thật dài không thấy đâu là bến bờ
Câu 8

Sau chuyến đi, cậu bé đã nói điều gì khiến người cha lặng người?

Con cảm ơn cha vì cha đã cho con biết chúng ta đã nghèo đến như thế nào.
Con cảm ơn cha vì cha đã cho con biết người nông dân đã nghèo đến như thế nào.
Con cảm ơn cha vì cha đã cho con biết người nông dân đã giàu đến như thế nào.
Con cảm ơn cha vì cha đã cho con biết chúng ta đã giàu đến như thế nào.
Câu 9

Câu chuyện muốn cho chúng ta biết điều gì?

Cuộc sống giàu có, đẹp đẽ và rất thú vị của những người nông dân.
Cậu bé ngây thơ nên không hiểu cuộc sống nghèo khổ của những người nông dân.
Cuộc sống đầy vất vả, khó khăn của những người nông dân.
Cuộc sống đầy đủ vật chất, tiện nghi của gia đình cậu bé.
Câu 10

Nối cho đúng:

Câu 11

Gạch dưới thành phần trạng ngữ trong những câu sau đây:

a. Vì thiếu tiếng cười của bé, căn nhà trở nên trống vắng, buồn thiu. 

b. Vào khoảng tháng hai, trên khắp các cành cây,  lộc non lại đâm ra tua tủa. 

Câu 12

Gạch chân dưới từ không đồng nghĩa với các từ còn lại trong các nhóm sau:

a. đẩy, đá, ném, quẳng 

b. rộng, mênh mông, chót vót, bát ngát 

c. vợ, con gái, bà xã, phu nhân 

Câu 13

Từ "tuyệt thực" trong văn bản trên có nghĩa là

Không nói tin tức cho giặc.
Không chịu ăn uống gì.
Không thèm nhìn giặc.
Không nghe giặc dụ dỗ.
Câu 14

Khi bắt được Trần Bình Trọng, bọn giặc muốn ông làm gì?

Muốn ông dự tiệc.
Muốn ông nói tin tức về vua Trần và tình hình quân ta.
Muốn ông làm vương.
Muốn ông khiếp sợ chúng.
Câu 15

Sắp xếp những việc làm của giặc với Trần Bình Trọng để lấy thông tin từ ông?

  • bày tiệc lấy lòng.
  • dọa nạt.
  • dùng vinh hoa để mua chuộc.
Câu 16

Câu trả lời của Trần Bình Trọng trong bài nói lên điều gì?

Giải thích lí do dẫn đến câu nói nổi tiếng của Trần Bình Trọng.
Nêu một tấm gương anh hùng, yêu nước cho đời sau noi theo.
Mô tả tình trạng của Trần Bình Trọng khi bị giặc bắt.
Nói về tình cảm của vua Trần đối với Trần Bình Trọng.
Câu 17

Nối cho đúng:

Câu 18

Câu sau thuộc kiểu câu gì?

Bọn giặc tìm mọi cách dọa nạt ông để tra hỏi tin tức vua Trần và tình hình quân ta.

Câu kể Ai thế nào?
Câu kể Ai là gì?
Câu kể Ai làm gì?
Câu 19

Trạng ngữ trong câu văn sau là loại trạng ngữ nào?

Biết chẳng thể nào khuất phục được bậc anh hùng, giặc đã giết ông.

Chỉ mục đích.
Chỉ thời gian.
Chỉ nơi chốn.
Chỉ nguyên nhân.