Luyện tập

Câu 1

Câu sau có thể hiểu theo những cách nào? (Chọn 02 đáp án)

Hổ mang bò lên núi.

Con rắn mang con bò lên núi.
Con hổ đang bò lên núi.
Con hổ có mang, bò lên núi.
Con rắn hổ mang (đang) bò lên núi.
Con hổ mang con bò lên núi.
Câu 2

Câu sau không được hiểu theo nghĩa nào?

Hổ mang bò lên núi.

Con rắn hổ mang đang bò lên núi.
Con hổ và con bò cùng lên núi.
Con hổ mang con bò lên núi.
Câu 3

Từ "hổ" trong câu sau được hiểu theo những nghĩa nào?

Hổ mang bò lên núi.

Con hổ và hùng hổ.
Con hổ và hổ thẹn.
Cây xấu hổ và con hổ.
Con hổ và con rắn hổ mang.
Câu 4

Vì sao câu "Hổ mang bò lên núi" có thể hiểu theo nhiều cách?

Vì câu chứa từ đồng âm có thể hiểu theo nhiều cách.
Vì câu chứa từ đồng nghĩa có thể hiểu theo nhiều cách.
Vì câu chứa từ trái nghĩa có thể hiểu theo nhiều cách.
Câu 5

Dùng từ đồng âm để chơi chữ đem lại hiệu quả gì?

Tạo ra những câu nói nhiều nghĩa, gây bất ngờ cho người đọc.
Tạo ra câu nói đa nghĩa, gây khó hiểu cho người đọc.
Tạo ra câu nói có hai nghĩa, hai cách hiểu cho người đọc.
Tạo ra câu nói chỉ có một nghĩa, khiến người đọc dễ hiểu.
Câu 6

Gạch chân dưới từ đồng âm được sử dụng trong câu sau:

Ruồi đậu mâm xôi đậu. 

Câu 7

Gạch chân dưới từ đồng âm được sử dụng trong câu sau:

Kiến  đĩa thịt bò. 

Câu 8

Gạch chân dưới từ đồng âm được sử dụng trong câu sau:

Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. 

Câu 9

Gạch chân dưới từ đồng âm được sử dụng trong câu sau:

Bác bác trứng, tôi tôi vôi. 

Câu 10

Gạch chân dưới từ đồng âm được sử dụng trong câu sau:

Con ngựa đá con ngựa đá , con ngựa đá không đá con ngựa. 

Câu 11

Xác định nghĩa của từ "đậu" trong mỗi câu sau bằng cách nối.

Con ruồi đậu (1) mâm xôi đậu (2).

Câu 12

Xác định nghĩa của từ "bò" trong mỗi câu sau bằng cách nối.

Kiến (1) đĩa thịt (2).

Câu 13

Xác định nghĩa của từ "chín" trong câu sau bằng cách nối.

Một nghề cho chín (1) còn hơn chín (2) nghề.

chín (1)
số đếm, số 9.
chín (2)
chín chắn, giàu kinh nghiệm, tinh thông.
Câu 14

Xác định nghĩa của từ "bác" trong câu sau bằng cách nối.

Bác (1) bác (2) trứng, tôi tôi vôi.

bác (1)
tên gọi dùng để xưng hô (chú bác, cô bác)
bác (2)
làm chín thức ăn bằng lửa, quấy đều thức ăn cho đến khi sền sệt
Câu 15

Xác định nghĩa của từ "tôi" trong câu sau bằng cách nối.

Bác bác trứng, tôi (1) tôi (2) vôi.

tôi (1)
danh từ xưng hô dùng để gọi đáp, xưng hô
tôi (2)
động từ, hành động đổ nước vào để làm cho tan
Câu 16

Xác định nghĩa của từ "đá" trong câu sau bằng cách nối.

Con ngựa đá (1) con ngựa đá (2), con ngựa đá (3) không đá (4) con ngựa.

Câu 17

Xác định nghĩa của các từ đồng âm sau bằng cách nối:

Nhà (1) văn về thăm nhà (2).

Câu 18

Nối các câu văn sau với nghĩa của từ "đậu" mà nó biểu hiện:

Câu 19

Nối các câu văn sau với nghĩa của từ "bò" mà nó biểu hiện:

1. Em bé đang tập
"bò" là động từ chỉ hoạt động
2. Đàn có cỏ, đàn bò no nê
"bò" là danh từ chỉ một loài động vật
Câu 20

Nối các câu văn sau với nghĩa của từ "chín" mà nó biểu hiện:

Câu 21

Nối các câu văn sau với nghĩa của từ "đá" mà nó biểu hiện:

1. Em rất thích đá bóng.
"đá" là động từ chỉ hành động của chân, tác động vào vật khác một lực mạnh.
2. Cây sen đá này có hoa rất đẹp.
"đá" là danh từ chỉ sự vật, tên một loại hoa.
Câu 22

Gạch chân dưới từ đồng âm được sử dụng trong câu sau:

Nhà văn về thăm nhà.