Luyện tập

Câu 1

Điền từ vào chố trống:

Hoàng chén nước mời ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: "Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?" Hoàng nói với ông: "Cháu vừa bài tập rồi ông ạ!'

bưnglàm xongxoa

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Điền từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi câu sau:

a. Một miếng khi đói bằng một gói khi

b. Đoàn kết là sống, chia rẽ là

c. Thắng không kiêu, không nản

Câu 3

Điền từ trái nghĩa với những từ in đậm thích hợp vào chố trống:

a. Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm rồi lại bay.

b. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người nết còn hơn đẹp người.

c. Chết vinh còn hơn nhục.

đẹptoixinhđậuchạysống

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Đặt câu với từ "tiền":

- Giá (giá tiền)

này được in ở bìa.

- Giá (giá để đồ vật)

Em có một chiếc rất xinh.

giá sáchGiá cuốn sách

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Phân loại các từ sau thành hai nhóm:

  • hủy diệt
  • bảo quản
  • tàn phá
  • giữ gìn
  • hủy hoại

Từ đồng nghĩa với từ bảo vệ

    Từ trái nghĩa với từ bảo vệ

      Câu 6

      Từ đồng nghĩa với từ "bình yên" là

      náo loạn.
      náo động.
      ồn ào.
      yên ổn.
      thanh bình.
      Câu 7

      Gạch chân dưới những từ đồng nghĩa với từ "đoàn kết":

      kết hợp, chia rẽ, phân tán, liên kết, liên hiệp 

      Câu 8

      Phân loại các từ sau:

      • bạn hữu
      • bạn thân
      • kẻ thù
      • kẻ địch

      Các từ đồng nghĩa với từ bạn bè

        Các từ trái nghĩa với từ bạn bè

          Câu 9

          Nối các vế câu để được câu đúng:

          Tráng sĩ dùng roi đánh vào
          bóng đôi giày.
          Bạn Lan đánh
          đàn rất giỏi.
          Bố đang đánh
          mông ngựa, giục nó phi nhanh hơn.
          Câu 10

          Gạch chân dưới những từ đồng nghĩa với từ "mênh mông":

          bao la, bát ngát, chật hẹp, eo hẹp, thênh thang