Luyện tập

Câu 1

Dấu hai chấm trong trường hợp sau được dùng với tác dụng gì?

"Một chú công an vỗ vai em:

- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!"

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời chứng minh cho bộ phận đứng trước.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 2

Dấu hai chấm cần được thêm vào vị trí nào trong trường hợp sau?

"Một chú công an vỗ vai em

- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!"

dấu hai chấm sau từ " cháu".
dấu hai chấm sau từ "là".
dấu hai chấm sau từ "em".
dấu hai chấm sau từ "chàng".
Câu 3

Dấu hai chấm cần được thêm vào vị trí nào trong câu văn sau?

"Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn hôm nay tôi đi học".

dấu hai chấm sau từ "xung quanh".
dấu hai chấm sau từ "lớn".
dấu hai chấm sau từ "tôi" thứ nhất.
dấu hai chấm sau từ "thay đổi".
Câu 4

Dấu hai chấm trong trường hợp sau được dùng với tác dụng gì?

"Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học".

đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời chứng minh cho bộ phận đứng trước.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.
Câu 5

Có thể điền dấu hai chấm vào chỗ nào trong các khổ thơ sau đây?

"Trận đánh đã bắt đầu

Quân ta ào lên trước

Một tên giặc ngã nhào

Chết rồi, không dậy được.

Chết là không nhúc nhích

Sao nó cứ lồm cồm?

Tính ăn gian chẳng thích

Chơi thật thà vui hơn.

Thằng giặc cuống cả chân

Nhăn nhó kêu rối rít

- Đồng ý là tao chết

Nhưng đây... tổ kiến vàng!"

dấu hai chấm ở cuối dòng thơ thứ 6.
dấu hai chấm ở cuối dòng thơ thứ 10.
dấu hai chấm ở cuối dòng thơ thứ 11.
dấu hai chấm ở cuối dòng thơ thứ 9.
Câu 6

Dấu hai chấm trong đoạn thơ sau có tác dụng gì?

"Trận đánh đã bắt đầu

Quân ta ào lên trước

Một tên giặc ngã nhào

Chết rồi, không dậy được.

Chết là không nhúc nhích

Sao nó cứ lồm cồm?

Tính ăn gian chẳng thích

Chơi thật thà vui hơn.

Thằng giặc cuống cả chân

Nhăn nhó kêu rối rít:

- Đồng ý là tao chết

Nhưng đây... tổ kiến vàng!"

đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời chứng minh cho bộ phận đứng trước.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 7

Có thể điền dấu hai chấm vào chỗ nào trong câu văn sau?

"Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin "Bay đi, diều ơi! Bay đi!"

dấu hai chấm đặt sau từ "hi vọng".
dấu hai chấm đặt sau từ "áo xanh".
dấu hai chấm đặt sau từ "cầu xin".
dấu hai chấm đặt sau cụm từ "thời mới lớn".
Câu 8

Dấu hai chấm được dùng trong câu văn sau có tác dụng gì?

"Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: "Bay đi, diều ơi! Bay đi!"

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời chứng minh cho bộ phận đứng trước.
để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.
Câu 9

Thêm dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu văn sau:

"Từ Đèo Ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là biển cả bao la, ở giữa là một vùng đồng bằng biếc xanh màu diệp lục."

dấu hai chấm đặt sau từ "thiên nhiên".
dấu hai chấm đặt sau từ "kì vĩ".
dấu hai chấm đặt sau từ "phía đông".
dấu hai chấm đặt sau từ "phía tây".
Câu 10

Dấu hai chấm được dùng trong câu văn sau có tác dụng gì?

"Từ Đèo Ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là biển cả bao la, ở giữa là một vùng đồng bằng biếc xanh màu diệp lục."

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời chứng minh cho bộ phận đứng trước.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.
đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.