Luyện tập

Câu 1

Từ in đậm trong câu văn sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

"Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi."

ông vua.
Ngày xưa.
viên quan.
dò la.
Câu 2

Từ in đậm trong câu văn sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

"Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người."

câu đố.
mọi người.
Viên quan.
oái oăm.
Câu 3

Từ in đậm trong câu văn sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

"Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng."

làng.
cha con.
cánh đồng.
nhà.
Câu 4

Từ in đậm trong câu văn sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

"Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng."

hai cha con nhà.
cánh đồng.
cha con.
làng.
Câu 5

Thế nào là chỉ từ?

Là từ dùng để kể về sự vật, nhằm xác định vị trị của sự vật ấy trong không gian, thời gian.
Là từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trị của sự vật ấy trong không gian, thời gian.
Là từ dùng để miêu tả sự vật, nhằm xác định vị trị của sự vật ấy trong không gian, thời gian.
Là từ dùng để biểu cảm về sự vật, nhằm xác định vị trị của sự vật ấy trong không gian, thời gian.
Câu 6

Trong câu văn sau có mấy chỉ từ?

"Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng."

3.
2.
1.
4.
Câu 7

Xác định chỉ từ trong trường hợp sau:

"Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn.

Đó là một điều chắc chắn."

của.
hoàn toàn.
hơn nữa.
Đó.

Câu 8

Chỉ từ trong câu văn sau đảm nhận chức vụ gì trong câu?

"Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn.

Đó là một điều chắc chắn."

bổ ngữ.
định ngữ.
vị ngữ.
chủ ngữ.
Câu 9

Xác định chỉ từ trong câu văn sau:

"Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy."

và.
đấy.
chăn nuôi.
Từ đấy.
Câu 10

Chỉ từ trong câu văn sau đảm nhận chức vụ gì trong câu?

"Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy."

phụ ngữ.
vị ngữ.
trạng ngữ.
chủ ngữ.
Câu 11

Chỉ từ đảm nhận chức vụ gì trong cụm danh từ?

điệp ngữ.
bổ ngữ.
phụ ngữ.
định ngữ.
Câu 12

Trong câu, chỉ từ đảm nhận chức vụ gì?

trạng ngữ.
vị ngữ.
phụ ngữ.
chủ ngữ.
Câu 13

Xác định chỉ từ xuất hiện trong trường hợp sau:

"Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vương."

rồi.
ấy.
rất.
ra.

Câu 14

Xác định ý nghĩa của chỉ từ xuất hiện trong trường hợp sau:

"Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vương."

Phân biệt bánh của Lang Liêu với những thứ lễ vật khác.
Xác định được giấc mơ của Lang Liêu kể về điều gì.
Khẳng định Lang Liêu đã nối được ý chí của vua, được lên ngôi vua.
Nêu ra và ca ngợi tài năng, công đức của Lang Liêu.
Câu 15

Xác định chức vụ của chỉ từ xuất hiện trong trường hợp sau:

"Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vương."

Làm phụ ngữ cho cụm danh từ: hai thứ bánh.
Làm phụ ngữ cho cụm danh từ: rồi chọn hai thứ bánh.
Làm phụ ngữ cho cụm danh từ: hai thứ bánh đem tế Trời, Đất.
Làm phụ ngữ cho cụm danh từ: chọn hai thứ bánh.
Câu 16

Gạch chân dưới chỉ từ xuất hiện trong câu ca dao sau:

Đấy vàng, đây cũng đồng đen 

Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ. 

Câu 17

Xác định ý nghĩa của chỉ từ xuất hiện trong câu ca dao sau:

"Đấy vàng, đây cũng đồng đen

Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ."

Xác định vị trí của con vật được nói tới trong không gian.
Xác định vị trí của người được nói tới trong không gian.
Xác định vị trí của sự vật được nói tới trong không gian.
Xác định vị trí của đồ vật được nói tới trong không gian.
Câu 18

Xác định chức vụ của chỉ từ xuất hiện trong câu ca dao sau:

"Đấy vàng, đây cũng đồng đen

Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ."

Làm vị ngữ trong câu.
Làm trạng ngữ trong câu.
Làm chủ ngữ trong câu.
Làm phụ ngữ trong cụm danh từ.
Câu 19

Chỉ từ xuất hiện trong câu văn sau là

"Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương."

ta.
các.
Nay.
chia.
Câu 20

Xác định ý nghĩa của chỉ từ xuất hiện trong câu văn sau:

"Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương."

Xác định sự vật trong không gian văn hóa.
Xác định sự vật trong thời gian.
Xác định sự vật trong không gian.
Xác định sự vật trong không gian xã hội.
Câu 21

Xác định chức vụ của chỉ từ xuất hiện trong câu văn sau:

"Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương."

Trạng ngữ chỉ cách thức.
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Trạng ngữ chỉ phương tiện.
Trạng ngữ chỉ không gian.
Câu 22

Gạch chân dưới chỉ từ xuất hiện trong câu văn sau:

Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng. 

Câu 23

Xác định ý nghĩa của chỉ từ xuất hiện trong câu văn sau:

"Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng."

Xác định vị trí của vật trong không gian văn hóa.
Xác định vị trí của vật trong thời gian.
Xác định vị trí của vật trong không gian sinh hoạt.
Xác định vị trí của vật trong thời gian đời người.
Câu 24

Xác định chức vụ của chỉ từ xuất hiện trong câu văn sau:

"Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng."

Trạng ngữ chỉ không gian.
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Trạng ngữ chỉ phương tiện.
Trạng ngữ chỉ cách thức.
Câu 25

Thay cụm từ in đậm trong trường hợp sau bằng chỉ từ thích hợp:

"Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn). Đến chân núi Sóc, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời."

đó.
đây.
ấy.
nay.
Câu 26

Thay cụm từ in đậm trong trường hợp sau bằng chỉ từ thích hợp:

"Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bị lửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy."

ấy.
đây.
đó.
nay.
Câu 27

"Cô kia đi đằng ấy với ai

Trồng dưa dưa héo, trồng khoai khoai hà.

Cô kia đi đằng này với ta

Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai".

Đoạn thơ trên có mấy chỉ từ?

Hai chỉ từ.
Bốn chỉ từ.
Ba chỉ từ.
Năm chỉ từ.
Câu 28

Điền chỉ từ thích hợp vào chỗ trống:

"Cô cắt cỏ bên sông

Có muốn ăn nhãn thì lồng sang ."

"Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta trâu ai mà quản công".

(Ca dao)

đâyđấyđâykia

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 29

Gạch chân dưới chỉ từ có trong đoạn trích sau:

Năm ấy, đến lượt Lí Thông nộp mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay. Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lí Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo: 

- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về. 

(Thạch Sanh)