Luyện tập

Câu 1

Trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1, em đã học mấy thể loại văn học dân gian?

1 thể loại.
2 thể loại.
4 thể loại.
3 thể loại.
Câu 2

Thể loại văn học dân gian nào sau đây em không được học trong chương trình Ngữ văn 6, tập 1?

Thần thoại.
Truyện cười.
Truyện cổ tích.
Truyền thuyết.
Câu 3

Thể loại văn học dân gian nào sau đây em không được học trong chương trình Ngữ văn 6, tập 1?

Truyền thuyết.
Truyện cổ tích.
Truyện ngụ ngôn.
Ca dao.
Câu 4

Nối tên văn bản với thể loại cho đúng:

Bánh chưng, bánh giầy
Truyện cười
Em bé thông minh
truyện cổ tích
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
truyện ngụ ngôn
Treo biển
Truyện trung đại Việt Nam
Con hổ có nghĩa
truyền thuyết
Câu 5

Nối tên văn bản với thể loại cho đúng:

Câu 6

Truyện nào sau đây không thuộc văn học dân gian?

Em bé thông minh.
Thầy bói xem voi.
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
Lợn cưới, áo mới.
Câu 7

Truyện nào sau đây không thuộc văn học dân gian?

Con Rồng, cháu Tiên.
Treo biển.
Thạch Sanh.
Mẹ hiền dạy con.
Câu 8

Truyện cổ tích nào sau đây được sáng tác bởi một tác giả?

Thạch Sanh.
Ông lão đánh cá và con cá vàng.
Em bé thông minh.
Cây bút thần.
Câu 9

Tác giả của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng là ai?

A. Pus-kin.
Đi-phô.
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
An-đéc-xen.
Câu 10

Tác phẩm nào sau đây không phải truyện trung đại Việt Nam?

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
Con hổ có nghĩa.
Ông lão đánh cá và con cá vàng.
Mẹ hiền dạy con.
Câu 11

Trong truyện Con hổ có nghĩa, tác giả kể câu chuyện của mấy con hổ?

4 con hổ.
3 con hổ.
2 con hổ.
1 con hổ.
Câu 12

Trong truyền thuyết "Sơn Tinh, Thủy Tinh", nhân vật chính là ai?

Sơn Tinh, Mị Nương.
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Vua Hùng, Sơn Tinh.
Mị Nương, vua Hùng.