Luyện tập

Câu 1

Cho đoạn văn sau:

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.

Đoạn văn trên miêu tả ai?

Hiệp sĩ Trường Sơn.
Pho tượng đồng đúc.
Dượng Hương Thư chèo thuyền vượt thác.
Cha của Dượng Hương Thư nấu cơm.
Câu 2

"Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. Dưới cặp lông mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng. Mũi láo gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om như cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của."

(Lan Khai)

Đoạn văn trên miêu tả ai?

Dượng Hương Thư.
Cai Tứ.
Lan Khai.
Ông địa chủ.
Câu 3

Bước đầu tiên khi viết một bài văn tả người là gì?

Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc).
Nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả.
Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
Câu 4

Bố cục một bài văn tả người gồm mấy phần?

2 phần.
4 phần.
3 phần.
1 phần.
Câu 5

Nội dung của phần mở bài trong bài văn tả người là gì?

Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả.
Giới thiệu đối tượng được tả.
Miêu tả ngoại hình của người được tả.
Miêu tả hành động, lời nói của người được tả.
Câu 6

Nội dung của phần kết bài trong bài văn tả người là gì?

Giới thiệu người được tả.
Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả.
Miêu tả hành động, lời nói của người được tả.
Miêu tả ngoại hình của người được tả.
Câu 7

Nội dung của phần thân bài trong bài văn tả người là gì?

Bày tỏ cảm xúc về hành động, lời nói của người được tả.
Giới thiệu người được tả.
Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả.
Miêu tả ngoại hình, hành động, lời nói của người được tả.
Câu 8

Gạch chân dưới những chi tiết tả một em bé chừng 4-5 tuổi:

Gương mặt bầu bĩnh 

Da nhăn nheo 

Mắt tròn đen ngây thơ 

Tóc, râu trắng bạc phơ 

Miệng chúm chím cười 

Dáng vẻ lom khom 

Làn da trắng, mềm mại 

Chân tay bé xíu 

Câu 9

Gạch chân dưới những chi tiết tả một cụ già cao tuổi:

Tóc, râu trắng bạc phơ 

Da nhăn nheo 

Mắt tròn đen ngây thơ 

Miệng chúm chím cười 

Giọng nói trầm ấm 

Dáng vẻ lom khom 

Gương mặt tươi sáng, thanh thoát 

Câu 10

Gạch chân dưới những chi tiết tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp:

Gương mặt tươi sáng, thanh thoát 

Mắt tròn đen ngây thơ 

Dáng đi uyển chuyển 

Da nhăn nheo, nhiều nếp nhăn, vết đồi mồi 

Giọng nói truyền cảm 

Câu 11

Sắp xếp dàn ý tả em bé 4-5 tuổi theo thứ tự:

  • Thân bài:
  • - Miêu tả khái quát: Chiều cao, thân hình.
  • - Tả chi tiết: Miêu tả gương mặt; Đầu tròn, mái tóc thưa; Đôi mắt tròn, sáng; Miệng hay cười.
  • Kết bài: Tình cảm của em và mọi người đối với em bé.
  • - Tả hoạt động của em bé: Em bé thường hay hát, múa; Em bé thích được khen; Thường thích chơi với bố mẹ, anh chị, ông bà; Hay nhõng nhẹo.
  • Mở bài: Giới thiệu chung về em bé ( em bé của em, em bé nhà hàng xóm,…Tên, tuổi, giới tính của em bé).
Câu 12

Đâu là chi tiết miêu tả hoạt động của em bé 4-5 tuổi?

Em bé thường hay hát, múa.
Thường thích chơi với bố mẹ, anh chị, ông bà.
Đôi mắt tròn, sáng.
Đầu tròn, mái tóc thưa.
Câu 13

Đâu là chi tiết miêu tả ngoại hình của em bé 4-5 tuổi?

Đôi mắt tròn, sáng.
Em bé thường hay hát, múa.
Đầu tròn.
Thường thích chơi với bố mẹ, anh chị, ông bà.
Câu 14

Đâu không phải là nội dung được viết trong bài văn tả người?

Miêu tả cử chỉ.
Miêu tả ngoại hình.
Miêu tả quang cảnh.
Miêu tả lời nói.
Câu 15

Sắp xếp các bước viết một bài văn tả người theo thứ tự:

  • Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
  • Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc).
  • Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
Câu 16

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Trên thềm cao, ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng, cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như

  1. quả gấc chín
  2. tượng đồng hun
  3. son
, to lớn, lẫm liệt, nhác trông không khác gì
  1. sư thầy
  2. ông tướng
  3. người nông dân
ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.

(Theo Kim Lân)

Câu 17

Trên thềm cao, ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng, cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như tượng (...), to lớn, lẫm liệt, nhác trông không khác gì (...) ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.

(Theo Kim Lân)

Hãy thử dự đoán xem ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị làm việc gì?

Sắp bước vào keo vật.
Sắp sửa vẽ tranh.
Sắp ra đồng làm ruộng.
Sắp lên chùa khấn Phật.
Câu 18

Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

Ông đứng như cây trồng giữa sới.
Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.
Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp.
Cái chân ông tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.