Luyện tập

Câu 1

Văn bản "Cây tre Việt Nam" thuộc thể loại gì?

Thơ.
Kí.
Tiểu thuyết.
Truyện ngắn.
Câu 2

Văn bản Cây tre Việt Nam của tác giả nào?

Nguyễn Đình Thi.
Nguyễn Duy.
Thép Mới.
Võ Quảng.
Câu 3

Văn bản "Cây tre Việt Nam" được viết vào năm nào?

Năm 1955.
Năm 1945.
Năm 1950.
Năm 1960.
Câu 4

Trong bài văn, tác giả không miêu tả phẩm chất nào của tre?

Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với con người.
Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai.
Vẻ đẹp mềm dẻo, linh hoạt của tre.
Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất.
Câu 5

Để nêu lên những phẩm chất của tre, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?

Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
So sánh.
Câu 6

Từ nào không thể thay thế cho từ "nhũn nhặn" trong câu: "... màu tre tươi nhũn nhặn."?

Bình thường.
Giản dị.
Khiêm nhường.
Bình dị.
Câu 7

Loài cây nào sau đây không cùng họ với tre?

Mây.
Giang.
Vầu.
Trúc.
Câu 8

Cụm từ "Thành đồng Tổ quốc" là danh hiệu chỉ miền đất nào?

Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Trung Bộ.
Bắc Bộ.
Câu 9

Trong câu "Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre", hình ảnh "sông Hồng" được dùng theo lối nào?

So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Câu 10

Sắp xếp các chi tiết chứng minh trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hàng ngày theo thứ tự cho đúng với bài viết:

  • Giang chẻ lạt, buộc mềm, khít chặt như những mối tình quê cái thuở ban đầu thường nỉ non dưới bóng tre, bóng nứa.
  • Tuổi già hút thuốc làm vui. Vớ chiếc điếu cày tre là khoan khoái. Nhớ lại vụ mùa trước, nghĩ đến những mùa sau, hay nghĩ đến một ngày mai sẽ khác…
  • Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ. Các em bé còn có đồ chơi gì nữa ngoài mấy que chuyền đánh chắt bằng tre.
  • Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
Câu 11

Sắp xếp các chi tiết chứng minh tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc theo thứ tự đúng như bài viết:

  • Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người.
  • Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.
  • Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
  • Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
Câu 12

Qua bài viết, em thấy cây tre là tượng trưng cho điều gì?

Trí tuệ Việt Nam.
Sắc đẹp Việt Nam.
Dân tộc Việt Nam.
Sức mạnh Việt Nam.
Câu 13

Nhạc của trúc, nhạc của tre được nhận xét là khúc nhạc của nơi nào?

Dân tộc.
Miền núi.
Đồng quê.
Thành phố.
Câu 14

Tác phẩm nào sau đây cũng nói về cây tre Việt Nam?

Tiếng chổi tre.
Tre Việt Nam.
Sông nước Cà Mau.
Vượt thác.
Câu 15

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam. Cây tre có vẻ đẹp và nhiều quý báu. Cây tre đã thành một của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

Bài Cây tre Việt Nam có nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép , lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

nhân hóaphẩm chấtbiểu tượngbình dị

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 16

Văn bản trên có xuất xứ như thế nào?

Văn bản là

  1. lời bình
  2. lời tựa
cho bộ phim tài liệu
  1. "Tre Việt Nam"
  2. "Cây tre Việt Nam"
do các nhà điện ảnh
  1. Ba Lan
  2. Phần Lan
  3. Hà Lan
thực hiện sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi.

Câu 17

Nối cho đúng nội dung của từng phần trong văn bản trên:

Câu 18

Xác định câu văn nêu ra vấn đề của bài viết trên:

Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm.
Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
Câu 19

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang."

(Cây tre Việt Nam - Thép Mới)

Đoạn văn trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật:

Điệp cấu trúc
mái đình, mái chùa, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang
Liệt kê
dưới bóng tre
Câu 20

Tác giả sử dụng những từ nào nói về phẩm chất của tre để chứng minh tre cùng con người đánh giặc?

thẳng thắn, bất khuất.
kiên cường, dũng cảm.
kiên cường, bất khuất.
bất khuất, dũng cảm.
Câu 21

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

(Cây tre Việt Nam - Thép Mới)

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật:

Câu 22

Cây tre gắn bó với con người Việt Nam trong những lĩnh vực nào của đời sống?

Y học, kinh tế.
Vật lí trị liệu.
Sản xuất, chiến đấu.
Quân sự, quốc phòng.
Câu 23

Nối cho đúng ý nghĩa biểu tượng của các hình ảnh sau:

Câu 24

Nối cho đúng giọng điệu của tác giả trong các câu văn sau: