Luyện tập

Câu 1

Bài văn trên viết về cây cầu nào?

Long Biên.
Chương Dương.
Vĩnh Tuy.
Thăng Long.
Câu 2

Bài viết chủ yếu đề cập đến phương diện nào của cầu Long Biên?

Địa lí.
Lịch sử.
Phong tục.
Văn hóa.
Câu 3

Cầu Long Biên bị đế quốc Mĩ đánh phá mấy đợt?

2 đợt.
1 đợt.
3 đợt.
4 đợt.
Câu 4

Cây cầu nào sau đây không bắc qua sông Hồng?

Cầu Chương Dương.
Cầu Mỹ Thuận.
Cầu Long Biên.
Cầu Thăng Long.
Câu 5

Khi mới khánh thành, cầu Long Biên có tên là gì?

Cầu Đu-me.
Cầu Na-va.
Cầu Ra-ve.
Cầu Rơ-ve.
Câu 6

Nối các thông tin về cầu Long Biên cho đúng:

Câu 7

Cầu Đu-me được đổi tên thành cầu Long Biên vào năm nào?

1972.
1945.
1975.
1954.
Câu 8

Cầu Long Biên được khởi công xây dựng vào năm nào?

1869.
1890.
1969.
1898.
Câu 9

Cầu Long Biên do kiến trúc sư nước nào thiết kế?

Mĩ.
Trung Quốc.
Anh.
Pháp.
Câu 10

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Cầu Long Biên có một tuyến chạy giữa. Hai bên là đường ô tô và hành lang ngoài cùng là tuyến đường cho người đi bộ. Nhưng kích thước ấy chỉ hợp với thời kì mà đi lại còn ít, chủ yếu là các loại xe thô sơ. Những năm tháng hòa bình trước đây, cầu Long Biên từng được đưa vào . Tôi vẫn nhớ như in hình ảnh chiếc cầu được vẽ giữa trang sách với bài thơ đã được bao thế hệ đọc thuộc lòng.

phương tiệnsách giáo khoađường sắttrang trọng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 11

Sắp xếp đoạn thơ sau theo thứ tự cho đúng:

  • Vừa dài vừa rộng bắc trên sông Hồng
  • Hà Nội có cầu Long Biên
  • Người người tấp nập gánh gồng ngược xuôi...
  • Tàu xe đi lại thong dong
Câu 12

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, Hà Nội, được khởi công xây dựng vào năm 1898 và hoàn thành sau bốn năm, do nổi tiếng người Pháp Ép-phen thiết kế. Một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng, . Giờ đây bắc ngang sông Hồng đã có cầu Thăng Long, cầu Chương Dương hiện đại hơn, cầu Long Biên trong thời bình đã rút về vị trí , nhưng nó đã trở thành chứng nhân lịch sử. như một nhân chứng sống động, và anh dũng của thủ đô Hà Nội.

khiêm nhườngCầu Long Biênkiến trúc sưbi trángđau thương

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 13

Nối cho đúng:

Câu 14

Thế nào là một văn bản nhật dụng?

Văn bản nhật dụng là những văn bản có gần gũi, bức thiết đối với trước mắt của con người và cộng đồng xã hội.

nội dungnghệ thuậtcuộc đờicuộc sống

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 15

Cầu Long Biên không làm chứng nhân cho sự kiện lịch sử nào dưới đây?

Cách mạng tháng Tám thành công tại Hà Nội.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Những ngày đầu năm 1947, Trung đoàn Thủ đô bí mật ra đi.
Câu 16

Tác giả đã so sánh chiếc cầu bắc qua sông với hình ảnh nào sau đây?

Như dải lụa uốn lượn.
Như chiếc lược cài trên mái tóc.
Như một sợi dây thừng.
Như một sợi chỉ mềm.
Câu 17

Chi tiết nào sau đây chứng tỏ cây cầu là một nhân chứng "đau thương và anh dũng"?

Những ngày đầu năm 1947, cái ngày người dân Thủ đô cùng trung đoàn yêu dấu của mình ra đi bí mật.
Nó được xây dựng không chỉ bằng mồ hôi mà còn bằng xương máu của bao con người.
Chiếc cầu thân thương ngày ấy trở thành mục tiêu ném bom dữ dội nhất của không lực Hoa Kì.
Những nhịp cầu tả tơi như ứa máu nhưng cả cây cầu vẫn sừng sững giữa mênh mông trời nước.
Câu 18

Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng chủ yếu trong bài?

Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Câu 19

Nối các dòng sau để xác định bố cục của văn bản Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử:

Câu 20

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Hơn một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã

  1. chứng kiến
  2. chứng thực
  3. chứng chỉ
bao sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội. Hiện nay, tuy đã rút về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi mãi trở thành một
  1. chứng chỉ
  2. chứng nhân
  3. chứng kiến
lịch sử, không chỉ riêng của Hà Nội mà của cả nước.

Phép

  1. ẩn dụ
  2. so sánh
  3. nhân hóa
được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những
  1. yêu thương
  2. hiểu biết
  3. biết bao
và kỉ niệm về cầu đã tạo nên sức hấp dẫn của bài văn.

Câu 21

Văn bản trên được viết theo thể loại:

Tùy bút.
Truyện dài.
Truyện ngắn.
Kí.
Câu 22

Văn bản trên sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

Biểu cảm, hành chính, thuyết minh.
Tự sự, thuyết minh, nghị luận.
Miêu tả, tự sự, biểu cảm.
Thuyết minh, hành chính, miêu tả.
Câu 23

Mục đích của văn bản Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử là gì?

Thể hiện thái độ đối với thực dân Pháp.
Tái hiện hồi ức, thể hiện tình cảm của tác giả với cầu Long Biên.
Qua những hồi ức, tình cảm đối với cầu Long Biên, tác giả nêu lên vị trí cây cầu trong xã hội và trong đời sống tinh thần con người hiện đại.
Giới thiệu cầu Long Biên với khách du lịch.
Câu 24

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Cầu Long Biên như một nhân chứng sống động, đau thương và anh dũng của thủ đô Hà Nội.

So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
Câu 25

Câu văn nào sau đây nêu rõ vị trí của cầu Long Biên trong xã hội hiện đại?

Cầu Long Biên trong thời bình đã rút về vị trí khiêm nhường, nhưng nó đã trở thành chứng nhân lịch sử (...), một nhân chứng sống động, đau thương và anh dũng của thủ đô Hà Nội.
Bây giờ cầu Long Biên đã rút về vị trí khiêm nhường.
Rồi sẽ còn có những chiếc cầu khác hiện đại hơn nữa vượt sông Hồng.
Cầu Long Biên được coi là một thành tựu quan trọng trong thời văn minh cầu sắt.
Câu 26

Trong những hình ảnh sau, hình ảnh nào không được so sánh với cầu Long Biên?

Dải lụa.
Chiếc võng.
Tòa tháp nằm ngang.