Luyện tập

Câu 1

Lối đối đáp (hát giao duyên) thường được diễn ra trong những lễ hội Quan họ.

Theo em, bài hát ca dao "Ở đâu năm cửa..." thuộc kiểu hát nào?

Hát đố hỏi.
Hát xe kết.
Hát giã gạo.
Hát chào mời.
Câu 2

Trong chùm những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người, bài ca dao thứ nhất là hình thức đối đáp giữa hai nhân vật nào?

Thầy giáo - học trò.
Chàng trai - cô gái.
Ông bà - con cháu.
Bố mẹ - con cái.
Câu 3

Những địa danh nào được nêu trong bài ca dao thứ nhất?

Đền Tản Viên, đền Sòng, sông Thương, sông Hồng.
Sông Lục Đầu, sông Thương, sông Hồng.
Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Đức Thánh Tản, đền Sòng.
Thành Hà Nội, núi Đức Thánh Tản, đền Sòng.
Câu 4

Những địa danh được nêu trong bài ca dao thứ nhất có đặc điểm gì chung?

Vừa là địa danh thiên nhiên, vừa là địa danh nhân tạo, mang ý nghĩa lịch sử - văn hóa.
Vừa là địa danh thiên nhiên, vừa là địa danh nhân tạo, mang ý nghĩa giáo dục.
Vừa là địa danh thiên nhiên, vừa là địa danh nhân tạo, mang ý nghĩa phong thủy.
Vừa là địa danh thiên nhiên, vừa là địa danh nhân tạo, mang ý nghĩa quân sự - chính trị.
Câu 5

Ghép các địa danh với đặc điểm đã được nhắc tới trong bài ca dao:

Sông Lục Đầu
thắt cổ bồng, có thánh sinh.
Núi Đức Thánh Tản
sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Sông Thương
có thành tiên xây.
Tỉnh Lạng
bên đục bên trong.
Câu 6

Địa danh nào sau đây không nằm ở Hồ Gươm?

Chùa Một Cột.
Tháp Bút.
Tháp Rùa.
Đền Ngọc Sơn.
Câu 7

"Đường vô ... quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Ai vô ... thì vô ... ."

Địa danh nào không phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau?

Xứ Huế.
Xứ Lạng.
Xứ Nghệ.
Câu 8

Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây khi nhận xét về bài ca dao số 1?

Bài ca dao là lời chàng trai hỏi cưới cô gái.
Bài ca là lời của một người và chỉ có một phần.
Hình thức đối đáp này khá phổ biến trong ca dao dân ca.
Hình thức đối đáp này không phổ biến trong ca dao dân ca.
Câu 9

Ghép các dòng sau để hoàn thành nhận xét về bài ca dao số 1:

Phần đầu
là lời của chàng trai đố hỏi cô gái.
Phần sau
là lời của cô gái đáp lại lời của chàng trai.
Câu 10

- Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá, đan sàng nên chăng?

- Chàng hỏi thì thiếp xin vâng.

Tre non đủ lá, nên chăng hỡi nàng?

Hình thức biểu đạt của bài ca dao trên giống với bài ca dao số mấy trong Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người?

Bài số 4.
Bài số 1.
Bài số 3.
Bài số 2.
Câu 11

Mục đích của lời đối đáp giữa chàng trai và cô gái trong bài ca dao số 1 là gì?

Lời ướm hỏi của chàng trai để tỏ tình, cầu hôn cô gái.
Thử tài hiểu biết của nhau về lịch sử, địa lí các vùng miền.
Lời nhắc nhở của chàng trai về tình yêu, sự gắn bó với quê hương.
Chàng trai không biết và nhờ cô gái giải thích giúp những nội dung ấy.
Câu 12

Ghép các dòng sau để hoàn thành những nhận xét về bài ca dao số 2:

Cụm từ "Rủ nhau"
liệt kê những địa danh nổi bật cho thấy quê hương giàu đẹp, phong phú.
Cách tả cảnh của bài ca dao
thể hiện sự gần gũi, những người có cùng chung sở thích.
Cảm xúc được gợi lên từ cảnh
cảm xúc thân thuộc như máu thịt và sự thiêng liêng của những yếu tố văn hóa, lịch sử.
Câu hỏi kết thúc bài thơ
gợi nhắc công lao của cha ông và nhắn nhủ sự biết ơn, trách nhiệm của thế hệ sau xây dựng cho đất nước giàu đẹp.
Câu 13

Nối các dòng sau để hoàn thành những nhận xét về bài ca dao số 3:

Câu 14

Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao số 4 là vẻ đẹp như thế nào?

Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
Rực rỡ và quyến rũ.
Khỏe khoắn, duyên dáng, tràn đầy sức sống.
Trong sáng và hồn nhiên.
Câu 15

Cách tả cảnh của bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước con người có đặc điểm gì chung?

Tả rất chi tiết những hình ảnh thiên nhiên, đất nước.
Chỉ tả chi tiết một địa danh cụ thể.
Gợi nhiều hơn tả.
Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả.
Câu 16

Thể thơ chủ yếu được sử dụng trong chùm ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người là thể thơ nào?

Thất ngôn bát cú.
Tám chữ.
Lục bát.
Song thất lục bát.
Câu 17

Nối cho đúng:

Câu 18

Theo em, hình thức của bài ca dao số 1 là gì?

Độc thoại.
Đối thoại một chiều.
Đối đáp.
Câu 19

Em hãy gạch chân dưới tên những con sông tạo thành quãng sông bên đục bên trong:

sông Thương, sông Cầu, sông Lô, sông Lục Nam, sông Chảy, sông Đuống, sông Hồng, sông Kinh Môn, sông Mê Kông, sông Thái Bình. 

Câu 20

Nối cho đúng: Bài ca dao số 1 gợi lên vẻ đẹp đất nước ở các phương diện sau:

Câu 21

Bài ca dao số 2 nhắc đến cảnh đẹp của tỉnh (thành) nào ở nước ta?

Hà Nội.
Huế.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Câu 22

Từ bài ca dao số 2, hãy điền các địa danh vào ô trống:

Hà Nội có

Nước xanh như pha mực

Bên hồ ngọn

Viết thơ lên trời cao.

hồ Ngọc Khánh Tháp ChàmTháp Bút Hồ Gươm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 23

Bài ca dao số 3 sử dụng biện pháp tu từ nào?

Hoán dụ.
So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Câu 24

Đại từ ai trong bài ca dao số 3 để chỉ ai?

Người nước ngoài.
Khách du lịch.
Người dân xứ Huế.
Người dân miền Bắc.
Câu 25

Bài ca dao số 4 sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

Điệp ngữ, nhân hóa.
Nhân hóa, liệt kê.
So sánh, điệp ngữ.
Liệt kê, so sánh.