Luyện tập

Câu 1

Ca dao châm biếm có đặc điểm gì?

Dùng lời lẽ sắc sảo, mỉa mai, giễu cợt để vạch trần thói hư tật xấu của con người hay những hiện tượng xấu trong xã hội.
Xây dựng những tình huống bất ngờ, phi lí để nói lên thân phận đau khổ của người lao động trong xã hội xưa.
Dùng lối chơi chữ lắt léo bằng ngôn từ để tạo tiếng cười giải trí, không nhằm vào đối tượng cụ thể nào.
Dùng lời lẽ sắc sảo, mỉa mai, giễu cợt để tố cáo những thói hư tật xấu của giai cấp thống trị.
Câu 2

Nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của "chú tôi" trong bài ca dao châm biếm thứ nhất?

Độc ác và tàn nhẫn.
Dốt nát và háo danh.
Nghiện ngập và lười biếng.
Tham lam và ích kỉ.
Câu 3

Bài ca dao số 1 châm biếm hạng người nào trong xã hội?

Tham lam và ích kỉ.
Lười biếng, nghiện ngập.
Độc ác và tàn nhẫn.
Dốt nát và háo danh.
Câu 4

Chân dung của "chú tôi" được tô vẽ như thế nào?

Hay tửu hay tăm
Là người nát rượu, nghiện ngập.
Hay chè đặc, hay ngủ trưa
Là người thích hưởng thụ ăn chơi.
Ước ngày mưa, ước đêm thừa
Lười biếng lao động.
Câu 5

Hai dòng đầu trong bài thơ số 1 nói những gì?

Câu 6

Hình ảnh giữa cô yếm đàochú tôi được xây dựng bằng nghệ thuật gì?

Ước lệ, tượng trưng.
Tương phản.
Tả thực.
Nói quá.
Câu 7

Bài ca dao số 2 sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?

Nói nhại.
Tương phản.
Nhân hóa.
So sánh.
Câu 8

Bài ca dao số 2 phê phán hủ tục nào?

Cướp vợ.
Mê tín, bói toán.
Mẹ chết, con bị chôn sống.
Ma chay cưới xin.
Câu 9

Sắp xếp các từ sau để hoàn thành câu trả lời: Lời thầy bói trong bài ca dao số 2 có gì gây cười?

  • Thầy bói
  • sự thật
  • toàn những
  • hiển nhiên.
  • nói
Câu 10

Bài ca dao số 3 phê phán điều gì?

Luật lệ hôn nhân hà khắc khiến con người đau khổ, bất hạnh.
Hủ tục ma chay và sự thờ ơ trước cái chết của kẻ khác.
Thói gia trưởng của một bộ phận người trong xã hội phong kiến.
Tổ chức đám ma linh đình để chứng minh sự sang trọng.
Câu 11

Con cà cuống trong bài ca dao số 3 ngầm chỉ hạng người nào trong xã hội?

Bọn lính tráng và tay sai của người có chức quyền.
Thân phận của người chết.
Những người cùng cảnh ngộ với người chết.
Những kẻ có vai vế, chức sắc trong làng xã.
Câu 12

Cậu cai được nhắc đến trong bài ca dao số 4 là ai?

Người làm hoặc thầu các công trình xây dựng.
Là cai lệ, chức thấp nhất trong quân đội thời phong kiến.
Một người làm công ăn lương tốt bụng, lương thiện.
Người có chức sắc và quyền lực cao nhất ở trong làng.
Câu 13

Nối các dòng sau để thấy được ý nghĩa những chi tiết miêu tả cậu cai:

Câu 14

"Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê".

Câu ca dao mang hàm ý và thái độ gì?

Thương xót, tiếc nuối.
Kính nể, thân thiết.
Ngưỡng mộ, khâm phục.
Châm chọc, mỉa mai.
Câu 15

Những câu hát châm biếm có những nét tương đồng với thể loại văn học dân gian nào sau đây?

Tục ngữ.
Truyện cười.
Truyện cổ tích.
Truyện ngụ ngôn.
Câu 16

Mục đích chủ yếu của những câu hát châm biếm là gì?

Mua vui và phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
Đem lại những bài học về đạo lí sống tốt đẹp.
Thể hiện sự đồng cảm với những con người bất hạnh.
Ca ngợi vẻ đẹp đất nước.
Câu 17

Bài ca dao số 1 đả kích, châm biếm hạng người nào trong xã hội.

Vô trách nhiệm.
Tham lam, độc ác.
Lười biếng, nghiện ngập.
Ích kỉ, tự cao.
Câu 18

Bài ca dao số 1 sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

Hoán dụ, so sánh, tương phản.
Phóng đại, nhân hóa, điệp từ.
Nhân hóa, chơi chữ, liệt kê.
Điệp từ, chơi chữ, phóng đại.
Câu 19

Những lời phán của thầy bói trong bài ca dao số 2 có tính chất như thế nào?

Tính chất khách quan.
Tính chất mỉa mai, giễu cợt.
Tính chất cường điệu.
Tính chất nước đôi.
Câu 20

Những lời phán của thầy bói trong bài ca dao số 2 có tính chất như thế nào?

Tính chất nước đôi.
Tính chất khách quan.
Tính chất cường điệu.
Tính chất mỉa mai, giễu cợt.
Câu 21

Nối cho đúng tên con vật với ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng của nó trong bài ca dao số 3:

Câu 22

Bài ca dao số 4 đã sử dụng cách nói gì?

Cách nói nhân hóa.
Cách nói ví von, so sánh.
Cách nói lấp lửng, nước đôi.
Cách nói thậm xưng, cường điệu.