Luyện tập

Câu 1

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống?

Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít tỏ ra dáng bộ vui mừng

.,

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Điền dấu câu thích hợp vào cuối câu:

Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù bị tội

  1. !
  2. .
  3. ?
  4. ...

Câu 3

Chọn câu đúng trong các câu sau?

Mặc dù đã trải qua bao nhiêu năm tháng - Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
Mặc dù đã trải qua bao nhiêu năm tháng (Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh).
Mặc dù đã trải qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
Mặc dù đã trải qua bao nhiêu năm tháng nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.

Câu 4

Chọn câu đúng trong các câu sau?

Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là "anh phải làm xong bài tập chiều nay."
Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: "anh phải làm xong bài tập chiều nay."
Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập chiều nay.
Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập chiều nay.
Câu 5

Nối dấu câu với tác dụng của nó cho đúng?

Câu 6

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống?

  1. Dấu chấm lửng
  2. Dấu chấm
  3. Dấu chấm hỏi
  4. Dấu chấm than
được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn vào sau một ý hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi nhờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung của từ đó.

Câu 7

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống?

Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi

Thế nào. Thầy em có mệt lắm không Sao về chậm thế Trán đã nóng lên đây mà

-,?.:?

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Chọn loại dấu câu thích hợp điền vào chỗ trống?

được đặt ở cuối câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc trong ngoặc đơn vào sau một ý hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung của từ đó.

Dấu chấm Dấu chấm than Dấu chấm phẩy Dấu chấm hỏi

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9

Nối tên dấu với tác dụng của nó cho thích hợp?

Dấu phẩy
được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp hay đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Dấu chấm phẩy
được dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa được liệt kê hết; thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm lửng
được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu (cụ thể là: giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ; giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó; giữa các vế của một câu ghép).
Câu 10

Dưới đây là tác dụng của dấu câu nào?

  1. Dấu ngoặc kép
  2. Dấu phẩy
  3. Dấu ngoặc đơn
  4. Dấu chấm
được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu (cụ thể là: giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ; giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó; giữa các vế của một câu ghép).

Câu 11

Loại dấu nào được dùng với chức năng đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp hay đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp?

dấu chấm lửng.
dấu chấm.
dấu phẩy.
dấu chấm phẩy.
Câu 12

- Được dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết; thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

- Được dùng để làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

Những dòng trên nói tới công dụng, vai trò của loại dấu câu nào?

Dấu chấm phẩy.
Dấu chấm lửng.
Dấu chấm than.
Dấu chấm hỏi.
Câu 13

Nối tên dấu với tác dụng của nó sao cho thích hợp?

Dấu gạch ngang
được dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn trong câu.
Dấu ngoặc đơn
được dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó; hoặc dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Dấu hai chấm
được dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) cho một từ ngữ, một vế câu trong câu hoặc cho một câu, chuỗi câu trong đoạn văn.
Dấu ngoặc kép
được đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong một liên danh.
Câu 14

Đâu không phải là lỗi cần tránh về dấu câu?

Thiếu dấu ngắt câu hoặc dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Thiếu dấu thích hợp để ngắt các bộ phận của câu khi cần thiết.
Không dùng dấu câu.
Lẫn lộn công dụng của các dấu câu với nhau.
Câu 15

Chọn câu viết đúng:

Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
Cam: quýt: bưởi: xoài là đặc sản của vùng này.
Cam; quýt; bưởi; xoài là đặc sản của vùng này.
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
Câu 16

Chọn câu viết đúng:

Thời còn trẻ: học ở trường này: ông là học sinh xuất sắc nhất.
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
Thời còn trẻ: học ở trường này: ông là học sinh xuất sắc nhất.
Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.
Câu 17

Xác định lỗi có trong các câu sau bằng cách nối:

Hôm nay tôi đi học
Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
Hôm nay, tôi. Đi học.
Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Hôm nay tôi đi học.
Thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết.
Hôm nay; tôi đi học;
Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Câu 18

Chọn dấu câu thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn sau:

Ngoài đình, mõ đập chan chát tiếng trống cái đánh thùng thùng, tù và thổi như ếch kêu

Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản, sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi

Thế nào Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế? Trán đã nóng lên đây mà

-!:.,?

(Kéo thả hoặc click vào để điền)