Luyện tập

Câu 1

Tản Đà sáng tác chủ yếu vào thời kì nào?

Giữa thế kỉ XX.
Đầu thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XX.
Câu 2

Nhận xét nào sau đây đúng với những sáng tác thơ của Tản Đà?

Có thể xem Tản Đà như một gạch nối giữa hai thời kì của nền thơ cổ điển Việt Nam.
Có thể xem Tản Đà như một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại Việt Nam.
Có thể xem Tản Đà như những sáng tác đặc sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam.
Có thể xem thơ Tản Đà như một gạch nối giữa các thời kì của nền thơ hiện đại Việt Nam.
Câu 3

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Tự do.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Ngũ ngôn.
Câu 4

Bài thơ trên có cùng thể thơ với bài thơ nào sau đây?

Mưa.
Đêm nay Bác không ngủ.
Lượm.
Đập đá ở Côn Lôn.
Câu 5

Nhan đề bài thơ cho chúng ta thấy điều gì ở con người nhà thơ?

Xu hướng muốn thoát li, xa lánh chốn bụi trần của nhà thơ.
Xu hướng nhập cuộc, muốn cống hiến tài năng cho đất nước.
Sự đùa cợt của nhà thơ trước thực trạng cuộc sống lúc bấy giờ.
Lòng yêu nước, yêu cuộc sống của nhà thơ.
Câu 6

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành nội dung chủ yếu của bài thơ?

Bài thơ là lời của một con người sâu sắc với xã hội tầm thường, xấu xa, muốn bằng mộng tưởng, lên cung trăng để với chị Hằng và vui cùng mây gió.

bầu bạnbất hòatâm sựthoát li

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7

Ý nào nói đúng nhất tâm trạng của tác giả được bộc lộ ở hai câu thơ đầu bài thơ?

Buồn chán bản thân mình.
Buồn chán trần thế.
Buồn vì đêm lạnh.
Buồn vì nghèo khổ.
Câu 8

Theo em, vì sao tác giả có tâm trạng buồn chán trần thế?

Do nỗi ưu thời mẫn thế trước sự tồn vong của đất nước, dân tộc.
Do nỗi đau nhân tình, thế thái.
Do tâm trạng ưu thời mẫn thế, nỗi đau nhân tình thế thái và sự cô đơn, bế tắc.
Do nỗi cô đơn, bế tắc của cá nhân nhà thơ.
Câu 9

Qua các câu thơ 3-4 và 5-6, chúng ta thấy được nét tính cách ngông của con người nhà thơ. Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Câu 10

Theo em, chữ "ngông" biểu hiện ở bài Muốn làm thằng cuội có nghĩa là gì?

Ngông là làm những việc hợp với lẽ thường nhưng ít người làm được.
Ngông là làm những việc trái với lẽ thường, khác với mọi người.
Ngông là làm những việc hợp với lẽ thường, với mọi người.
Ngông là làm những việc phi thường, ít người làm được.
Câu 11

Nội dung của hai câu thơ 3 - 4 là gì?

Nỗi buồn chán trần thế của Tản Đà.
Nỗi ưu thời mẫn thế của Tản Đà.
Thăm dò và cầu xin chị Hằng cho lên cung trăng.
Tái hiện những việc làm phi thường của Tản Đà.
Câu 12

Ngoài việc bộc lộ cái ngông, hai câu thơ 5 - 6 còn bộc lộ nét tính cách nào nữa của nhà thơ?

Tính bi lụy.
Tính phiêu lãng.
Tính thân thiện.
Tính ảo tưởng.
Câu 13

Dòng nào nói đúng nhất nội dung của hai câu thơ cuối bài?

Mong muốn được thoát li cuộc sống trần thế của tác giả.
Sự bay bổng và lãng mạn của tác giả khi cảm nhận về cuộc sống.
Nói lên mơ ước về tương lai, muốn được ở cung trăng mãi mãi.
Những nét tính cách độc đáo của con người Tản Đà.
Câu 14

Tiếng cười ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì?

Cười thỏa mãn vì đã đạt được khát vọng thoát li, đã xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm.
Cười thỏa mãn vì đạt được khát vọng nhưng đầy mỉa mai với xã hội và tự cười mình.
Cười hạnh phúc vì mình đã được sáng vai cùng chị Hằng.
Cười mỉa mai, khinh bỉ cõi trần gian giờ đây chỉ còn là nơi bé nhỏ.
Câu 15

Nhận định nào không nói lên đặc sắc về mặt nghệ thuật của bài thơ?

Lời lẽ bài thơ giản dị, trong sáng, không ước lệ, cầu kì nhưng vẫn mượt mà, ý nhị, giàu sức biểu cảm và đa dạng trong giọng điệu.
Sức tưởng tượng phong phú, táo bạo của nhà thơ đã tạo nên một giấc mộng kì thú với những chi tiết gợi cảm và bất ngờ, độc đáo.
Bài thơ đã phần nào thoát ra khỏi sự gò bó, khuôn sáo, công thức của thể thơ này và đạt tới sự phóng túng, tự do.
Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, vừa phóng túng, bay bổng lại vừa sâu sắc, thiết tha của nhà thơ được biểu hiện một cách tự nhiên, thoải mái.
Câu 16

Gạch dưới những cụm từ thể hiện tâm trạng thỏa thuê, quên hết nỗi buồn khổ trần gian trong hai câu thơ sau:

Có bầu, có bạn, can chi tủi, 

Cùng gió, cùng mây, thế mới vui. 

Câu 17

Đại từ xưng hô giữa Tản Đà và Hằng Nga là gì?

chị - em.
bà - cháu.
cháu - cô.
tớ - cậu.
Câu 18

Hoài Thanh nhận xét Tản Đà là

"người của hai thế kỉ".
"người của hai thời đại."
"người của hai dân tộc".
"người của hai nền văn hóa".
Câu 19

Nguyễn Khắc Hiếu lấy bút danh là Tản Đà thể hiện:

tình yêu quê hương, đất nước của tác giả.
phong thái ung dung của tác giả.
sự gắn bó với gia đình, quê hương của tác giả.
sự sáng tạo trong văn chương của tác giả.
Câu 20

Bài thơ được sáng tác trong giai đoạn nào?

Cuối thế kỉ XX.
Đầu thế kỉ XIX.
Đầu thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XIX.
Câu 21

Vì sao nhà thơ muốn làm thằng Cuội?

Vì ông muốn đứng trên cao hơn người đời.
Vì ông muốn thoát khỏi cuộc sống ngột ngạt nơi trần thế.
Vì ông muốn làm bạn với trăng gió, mây trời.
Vì ông muốn sống những ngày tháng ung dung, tự tại.
Câu 22

Tác giả nào sau đây sáng tác vào giai đoạn đầu thế kỉ XX?

Ngô Tất Tố.
Phan Bội Châu.
Nam Cao.
Phan Châu Trinh.