Đề kiểm tra số 1

Câu 1

Tác phẩm nào sau đây không phải văn bản văn học nước ngoài?

Đánh nhau với cối xay gió.
Tôi đi học.
Cô bé bán diêm.
Chiếc lá cuối cùng.
Câu 2

Nối tên văn bản với tên tác giả tương ứng

Câu 3

Gạch chân dưới các từ thuộc trường từ vựng y học trong dãy từ sau?

dụng cụ y tế, bác sĩ, sách giáo khoa, y sĩ, kim tiêm, chai nước, thuốc 

Câu 4

Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp

  • khanh khách
  • rì rào
  • dong dỏng
  • ầm ầm
  • nho nhỏ
  • mập mạp
  • lênh khênh
  • leng keng

Từ tượng hình

    Từ tượng thanh

      Câu 5

      Hoàn thành bảng sau

      • Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn
      • Làm trai cho đáng nên trai / Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng
      • Đồn rằng bác mẹ anh hiền / Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư
      • Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng
      • Miệng cười như thể hoa ngâu / Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
      • Người ta là hoa đất

      Câu sử dụng biện pháp nói quá

        Câu không sử dụng biện pháp nói quá

          Câu 6

          Gạch chân dưới từ sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong đoạn thơ sau?

          Rải rác biên cương mồ viễn xứ 

          Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh 

          Áo bào thay chiếu anh về đất 

          Sông Mã gầm lên khúc độc hành. 

          (Tây Tiến - Quang Dũng)

          Câu 7

          Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

          Anh ấy khi nào?

          Em đi chơi nhiều như vậy.

          Bà ta không được cho lắm!

          Cậu nên với bạn bè hơn!

          Nó không phải là đứa với cha mẹ!

          hi sinhkhông nênhiếu thảohòa nhãphúc hậu

          (Kéo thả hoặc click vào để điền)

          Câu 8

          Quan hệ từ được in đậm trong các câu ghép sau chỉ quan hệ nào?

          Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

          Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương.

          Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm.

          Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.

          Quan hệ mục đích.
          Quan hệ điều kiện.
          Quan hệ nhân quả.
          Quan hệ nguyên nhân.
          Câu 9

          Tác phẩm nào sau đây được sáng tác vào giai đoạn văn học 1930-1945?

          Bài toán dân số.
          Đập đá ở Côn Lôn.
          Lão Hạc.
          Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
          Câu 10

          Đoạn văn sau thuộc văn bản nào?

          Trong thực tế, mỗi người phụ nữ có khả năng sinh được rất nhiều con. Theo thống kê của Hội nghị Cai-rô (Ai Cập) họp ngày 5-9-1994 thì tỉ lệ sinh con của một phụ nữ Ấn Độ là 4,5; Nê-pan: 6,3; Ru-an-đa: 8,1; Tan-da-ni-a: 6,7; Ma-đa-gát-xca: 6,6... Tính chung toàn châu Phi là 5,8. Phụ nữ Việt Nam là 3,7. Như vậy phấn đấu để mỗi gia đình có một đến hai con là chỉ tiêu rất khó khăn. Với tỉ lệ hàng năm tăng 1,73% như mười lăm năm trước và 1,57% năm 1990 thì dân số hành tinh của chúng ta năm 2015 sẽ là hơn 7 tỉ người. Theo bài toán cổ trên, số dân ấy đã mon men sang ô thứ 34 của bàn cờ.

          Lão Hạc.
          Bài toán dân số.
          Ôn dịch, thuốc lá.
          Trong lòng mẹ.