Luyện tập

Câu 1

Bài thơ Quê hương được sáng tác bởi tác giả nào?

Nguyễn Duy.
Tế Hanh.
Tố Hữu.
Thế Lữ.
Câu 2

Bài thơ trên được sáng tác năm nào?

1937.
1939.
1943.
1941.
Câu 3

Tế Hanh viết bài thơ trong hoàn cảnh nào?

Ở tại quê hương.
Phải xa quê hương.
Quê hương bị xâm lược.
Được ngắm đoàn thuyền.
Câu 4

Tác giả nào sau đây là cây bút cùng tham gia một phong trào sáng tác với tác giả Tế Hanh?

Nam Cao.
Tố Hữu.
Ngô Tất Tố.
Thế Lữ.
Câu 5

Tế Hanh tham gia phong trào Thơ mới ở chặng nào?

chặng giữa.
chặng gần cuối.
chặng đầu.
chặng cuối.
Câu 6

Nguồn cảm hứng lớn suốt đời thơ Tế Hanh là gì?

đất nước.
dân tộc.
con người.
quê hương.
Câu 7

Nội dung cảm hứng chính trong sáng tác Tế Hanh là gì?

Niềm vui và tình yêu quê hương thắm thiết.
Nỗi buồn và tình yêu gia đình thắm thiết.
Nỗi nhớ và tình yêu quê hương thắm thiết.
Nỗi buồn và tình yêu con người thắm thiết.
Câu 8

Xác định bố cục của bài thơ Quê hương với nội dung tương ứng:

Câu 1 - 2
Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.
Câu 3 - 8
Cảnh thuyền cá trở về bến.
Câu 9 - 16
Lời giới thiệu về quê hương.
Câu 17 - 20
Khẳng định nỗi nhớ quê hương.
Câu 9

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.
Gắn bó với những kỉ niệm của một thời tuổi thơ nghèo khó nhưng đậm nghĩa tình.
Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.
Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.
Câu 10

Sắp xếp đoạn thơ sau cho đúng?

  • Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
  • Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
  • Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
  • Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Câu 11

Nội dung của hai câu thơ đầu trong bài thơ trên là gì?

Miêu tả cảnh sinh hoạt lao động của người dân làng chài.
Giới thiệu nghề nghiệp và vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.
Miêu tả cảnh ra khơi đánh cá của người dân chài.
Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.
Câu 12

“Chim bay dọc biển đem tin cá” là lời của ai?

Cha Tế Hanh.
Anh Tế Hanh.
Mẹ Tế Hanh.
Tế Hanh.
Câu 13

Trong bài thơ trên, đoạn thơ từ câu 3 đến câu 8 nói đến cảnh gì?

Cảnh đánh cá ngoài khơi.
Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.
Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
Câu 14

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

Điệp từ.
So sánh.
Hoán dụ.
Ẩn dụ.
Câu 15

Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của dân chài lưới?

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng - Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới - Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân chài tấp nập đón ghe về.
Câu 16

Tế Hanh đã so sánh cánh buồm với hình ảnh nào?

Quê hương.
Con tuấn mã.
Mảnh hồn làng.
Dân làng.
Câu 17

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ "Cánh buồm giương, to như mảnh hồn làng"?

Ẩn dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
Câu 18

"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"

Hai câu thơ sử dụng những biện pháp tu từ gì?

Hoán dụ, Nói quá.
Nhân hóa, Ẩn dụ.
So sánh, Hoán dụ.
Ẩn dụ, Điệp ngữ.
Câu 19

Sắp xếp đoạn thơ sau theo thứ tự cho đúng?

  • Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
  • “Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
  • Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
  • Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
  • Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
  • Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
  • Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
  • Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Câu 20

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống?

Làng tôi ở vốn làm nghề :
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

Khi trời trong, , sớm mai hồng,
Dân bơi thuyền đi đánh cá

trai trángchài lướigió nhẹ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 21

Gạch chân dưới những câu thơ miêu tả vẻ hiên ngang, hăng hái, đầy sinh lực của con thuyền trong đoạn thơ sau?

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, 

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: 

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã 

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang. 

Cánh buồm giương, to như mảnh hồn làng 

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió... 

Câu 22

Đoạn thơ thứ 3 miêu tả cảnh gì?

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.
Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
Cảnh đón thuyền cá về bến.
Cảnh đoàn thuyền ngoài khơi.
Câu 23

Nội dung chính của bài thơ Quê hương là gì?

Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê , trong đó nổi bật lên hình ảnh đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

miền biểnkhỏe khoắntình cảm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 24

Quê hương của Tế Hanh là vùng biển thuộc tỉnh nào?

Quảng Ngãi.
Quảng Trị.
Quảng Nam.
Quảng Bình.
Câu 25

Tế Hanh là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào Thơ mới ở chặng nào?

Chặng đầu.
Chặng cuối.
Chặng giữa.
Câu 26

Bài thơ Quê hương được in trong tập thơ nào?

Gió lộng.
Nghẹn ngào.
Mấy vần thơ.
Hai đợt sóng.
Câu 27

Sắp xếp thứ tự các dòng sau để hoàn thành mạch cảm xúc của bài Quê hương:

  • Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
  • Hình ảnh quê hương trong thực tại sống xa quê.
  • Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
  • Giới thiệu về làng quê của tác giả.
Câu 28

Nối để hoàn thành những chi tiết mà Tế Hanh chọn để giới thiệu về quê hương mình:

Nghề nghiệp
chài lưới.
Vị trí địa lý
cách biển nửa ngày sông.
Câu 29

Nối để chỉ ra những chi tiết trong bức tranh ra khơi của làng chài:

Trời trong gió nhẹ
thời điểm sáng sớm, thời tiết thuận lợi.
Sớm mai hồng
không gian cao rộng, khoáng đạt.
Câu 30

Các từ "trong, nhẹ, hồng" trong câu "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng" thuộc từ loại nào?

Động từ.
Danh từ.
Tính từ.
Phó từ.
Câu 31

Đối tượng miêu tả của câu thơ "Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá" là

cánh buồm.
bầu trời.
con thuyền.
con người.
Câu 32

Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được Tế Hanh cảm nhận bằng những giác quan nào?

Khứu giác.
Vị giác.
Thính giác.
Thị giác.
Xúc giác.
Câu 33

Nối để hoàn thành điểm đặc biệt trong nỗi nhớ của Tế Hanh ở hiện tại:

Nỗi nhớ có hình hài
mùi nồng mặn.
Nỗi nhớ có hương vị
màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi.