Luyện tập

Câu 1

Tác phẩm Truyền kì mạn lục thuộc loại hình nào?

Truyện trung đại.
Truyện dân gian.
Truyện hiện đại.
Truyện truyền kì.
Câu 2

Tác phẩm Truyền kì mạn lục chủ yếu gồm những câu chuyện như thế nào?

Do nhà văn tự sáng tác.
Có nguồn gốc ngoại lai.
Lấy nguồn từ truyện cổ dân gian.
Là những truyện thực tế.
Câu 3

Nhân vật chính của Truyền kì mạn lục gồm những ai?

Những người phụ nữ đức hạnh nhưng bất hạnh.
Những người phụ nữ bất hạnh, người trí thức bất mãn với thời cuộc.
Những trí thức bất hạnh.
Những nhân vật thần kì.
Câu 4

Nhân vật chính của Chuyện người con gái Nam Xương là ai?

Trương Sinh và Linh Phi.
Trương Sinh và Vũ Nương.
Phan Lang và Linh Phi.
Trương Sinh và Phan Lang.
Câu 5

Xác định bố cục các phần của Chuyện người con gái Nam Xương:

Phần 1
Từ "Vũ Thị Thiết... như cha mẹ đẻ mình".
Phần 2
Từ "Cùng làng với nàng... biến đi mất."
Phần 3
Từ "Qua năm sau, giặc... nhưng việc trót đã qua rồi."
Câu 6

Xác định nội dung từng phần của Chuyện người con gái Nam Xương:

Câu 7

Câu văn nào dưới đây khái quát được vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương?

Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời lẽ ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
Câu 8

Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào?

Câu 9

Vũ Nương đã xử sự như thế nào trước tính hay ghen của Trương Sinh?

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.
Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.
Câu 10

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

Nhận định nào không phù hợp với những lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng?

Nói lên nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.
Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.
Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.
Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.
Câu 11

Câu văn sau nói về nhân vật nào?

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

Trương Sinh.
Vũ Nương.
Mẹ Trương Sinh.
Phan Lang.
Câu 12

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn trên?

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.
Nói lên sự chảy trôi của thời gian.
Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.
Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải dài theo năm tháng.
Câu 13

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

Nhận xét nào nói đúng nhất đặc sắc nghệ thuật của câu văn trên?

So sánh nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải dài đến tận góc bể chân trời.
Sử dụng cách nói cường điệu để nhấn mạnh nỗi buồn nhớ của Vũ Nương.
Sử dụng hình ảnh ước lệ, mượn cảnh vật thiên nhiên để chỉ sự chảy trôi của thời gian.
Tả thực cảnh thiên nhiên thay đổi theo từng thời điểm khác nhau.
Câu 14

Gạch chân dưới câu văn trong lời trăng trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng:

(Thao tác: Nhấp chuột vào câu mà bạn muốn chọn)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con trở về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ. 

Câu 15

Từ "xanh" trong câu sau dùng để chỉ cái gì?

Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

Ông trời.
Mặt đất.
Mặt trăng.
Thiên nhiên.
Câu 16

Thiếp vốn con nhà kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.

Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương đã làm gì?

Nỗi đau đớn của Vũ Nương khi không hiểu vì sao mà mình bị đối xử bất công.
Nỗi thất vọng đến tột cùng của Vũ Nương khi thấy cuộc hôn nhân của mình không thể nào hàn gắn được.
Vũ Nương phân trần để mong chồng hiểu được nỗi oan của mình.
Vũ Nương phân trần, đau đớn khi bị chồng nghi oan và thất vọng trước cuộc hôn nhân không thể hàn gắn.
Câu 17

Câu văn sau nói lên nội dung gì?

Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.

Nói lên nỗi bực tức của Vũ Nương khi không hiểu vì sao mà mình bị đối xử bất công.
Nói lên sự hiểu biết và học thức của Vũ Nương.
Nói lên nỗi thất vọng của Vũ Nương khi bị Trương Sinh hắt hủi, tình vợ chồng gắn bó bấy lâu nay đã tan vỡ.
Nói lên nỗi thất vọng tột cùng của Vũ Nương khi chồng trở về mà chẳng mang theo ấn phong hầu.
Câu 18

Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.

Đoạn văn trên không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Sử dụng các hình ảnh ước lệ.
Sử dụng phép nhân hóa.
Sử dụng phép đối.
Sử dụng phép liệt kê.
Câu 19

Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.

Lời than của Vũ Nương nói lên điều gì ở con người nàng?

Nàng là người phụ nữ ủy mị, yếu đuối.
Nàng là người mẹ hiền thục, người vợ đảm đang.
Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực.
Nàng là người tiết sạch giá trong nhưng phải chịu nỗi oan khuất.
Câu 20

Nhưng nàng hỏi chuyện kia do ai nói ra thì lại giấu không kể lời con nói; chỉ lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng, và đánh đuổi đi. Họ hàng làng xóm bênh vực và biện bạch cho nàng, cũng chẳng ăn thua gì cả.

Những câu văn trên cho thấy Trương Sinh là con người như thế nào?

Là một người cha hay bênh con.
Là một người chồng hay ghen tuông.
Là một người luôn coi thường người khác.
Là một người chồng ghen tuông, độc đoán và thô bạo.
Câu 21

Nhận định nào nói đúng nhất về nhân vật Trương Sinh trong Chuyện người con gái Nam Xương?

Có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
Có cách xử sự hồ đồ, độc đoán, thô bạo với vợ.
Con nhà giàu nhưng không có học, đa nghi, hồ đồ, độc đoán, thô bạo.
Con nhà giàu nhưng không có học.
Câu 22

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.
Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Phản ánh chân thực cuộc sống oan khuất, bày tỏ niềm thương cảm và tố cáo xã hội phụ quyền đã chà đạp lên quyền sống của người phụ nữ.
Câu 23

Theo em, những lời bộc bạch của nhân vật trong tác phẩm có góp phần thể hiện tâm lí và tính cách nhân vật không?

Có.
Không.
Câu 24

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết sau?

Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả.

Thể hiện nhận thức ngây thơ, trong sáng của một đứa trẻ.
Thể hiện nhận thức ngây thơ của đứa trẻ, làm tăng tính ghen tuông của Trương Sinh, đẩy cốt truyện lên cao trào.
Làm tăng tính hay nghi ngờ và ghen tuông của Trương Sinh.
Làm cho cốt truyện trở nên gay cấn.
Câu 25

Chi tiết chiếc bóng trên tường có ý nghĩa như thế nào đối với câu chuyện?

Là chi tiết thắt nút câu chuyện, đẩy tình huống truyện lên cao trào.
Là chi tiết không quan trọng, không đáng kể đến.
Là chi tiết mở nút câu chuyện, giải tỏa mọi mối oan khuất của Vũ Nương.
Là chi tiết thắt nút, mở nút câu chuyện, đẩy truyện lên cao trào rồi giải tỏa mối nghi ngờ của Trương Sinh.
Câu 26

Ý nào nói không đúng giá trị nghệ thuật của những chi tiết thần kì ở cuối tác phẩm?

Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương.
Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm.
Thể hiện tính bi kịch của tác phẩm.
Là một ảo tưởng của tác giả về nhân vật.
Câu 27

Vì sao nói những chi tiết kì ảo cuối truyện vừa tạo kết thúc có hậu, vừa làm tăng tính bi kịch của tác phẩm?

Câu 28

Những thành công về mặt nghệ thuật của Chuyện người con gái Nam Xương là gì?

Xây dựng cốt truyện
với trữ tình.
Khắc họa tâm lí
li kì, hấp dẫn.
Kết hợp tự sự
nhân vật sâu sắc.
Câu 29

Chi tiết Vũ Nương quay lại nhân gian trong chốc lát có ý nghĩa gì?

Tha thứ cho chồng, thiết tha với cuộc sống và phê phán xã hội.
Phê phán xã hội.
Tha thứ cho chồng.
Thiết tha với cuộc sống.
Câu 30

Hiện nay, đền thờ Vũ Nương nằm ở địa phương nào?

Vụ Bản - Nam Định.
Lí Nhân - Hà Nam.
Khoái Châu - Hưng Yên.
Phủ Lí - Hà Nam.
Câu 31

Chuyện người con gái Nam Xương được viết vào thế kỉ nào?

Thế kỉ XV
Thế kỉ XVI
Thế kỉ XIV
Thế kỉ XVII
Câu 32

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền.
Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay.
Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay.
Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến.
Câu 33

Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kì?

Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật.
Là truyện kể về các nhân vật lịch sử.
Là những truyện kể có sự đan xen những yếu tố có thật và những yếu tố hoang đường.
Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tự tưởng tưởng ra.