Luyện tập

Câu 1

Trong số các từ in đậm sau đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?

1. Một bài thơ hay

  1. danh từ
  2. tính từ
  3. động từ
không bao giờ ta đọc
  1. danh từ
  2. tính từ
  3. động từ
qua một lần
  1. danh từ
  2. tính từ
  3. động từ
mà bỏ xuống được.

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

2. Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi

  1. tính từ
  2. động từ
  3. danh từ
như thế một tí nào.

(Kim Lân, Làng)

3. Xây cái lăng

  1. động từ
  2. tính từ
  3. danh từ
ấy cả làng phục dịch
  1. động từ
  2. danh từ
  3. tính từ
, cả làng
  1. động từ
  2. tính từ
  3. danh từ
gánh gạch, đập
  1. động từ
  2. danh từ
  3. tính từ
đá, làm phu hồ cho nó.

(Kim Lân, Làng)

Câu 2

Trong số các từ in đậm sau đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?

1. Đối với cháu, thật là đột ngột

  1. động từ
  2. danh từ
  3. tính từ
.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

2. Vâng! Ông giáo dạy phải

  1. động từ
  2. tính từ
  3. danh từ
! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng
  1. động từ
  2. danh từ
  3. tính từ
.

(Nam Cao, Lão Hạc)

3. Những băn khoăn

  1. động từ
  2. tính từ
  3. danh từ
ấy làm anh cứ day dứt mãi.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Câu 3

Những từ in đậm trong câu nào sau đây đều là tính từ?

Tôi đội một chiếc mũ to tướng, cao lêu đêu chẳng ra hình thù gì.
Tôi mặc một chiếc áo bằng tấm da dê, vạt áo dài tới khoảng lưng chừng hai bắp đùi.
Xin các bạn vui lòng hình dung bộ dạng của tôi dưới đây.
Tôi đeo gùi sau lưng, khoác súng bên vai, và giương trên đầu một chiếc dù lớn bằng da dê.
Câu 4

Từ "băn khoăn" trong câu nào dưới đây là danh từ?

Cảm giác băn khoăn cứ đeo đẳng anh mãi.
Anh cứ băn khoăn không hiểu mình làm thế là đúng hay sai.
Cái nhìn của cô gái làm anh không khỏi băn khoăn.
Những băn khoăn ấy cứ làm anh day dứt mãi.
Câu 5

Nối các dòng sau sao cho hợp lí:

Câu 6

Dòng nào sau đây chỉ chứa các cụm danh từ?

một chiếc mũ to tướng, trong áo, thấm vào da thịt, che nắng, không cho mưa hắt vào cổ.
cao lêu đêu, luồn trong áo, thấm vào da thịt, che nắng, không cho mưa hắt vào cổ.
luồn trong áo, thấm vào da thịt, to tướng, cao lêu đêu, chiếc mũ to tướng.
một chiếc mũ to tướng, da của một con dê, mảnh da, miền khí hậu này, nước mưa.
Câu 7

Nối để thấy được khả năng kết hợp của các từ loại sau:

Các từ chỉ lượng (những, các, mỗi)
tính từ
Các phó từ chỉ mệnh lệnh (hãy, đừng, chớ)
động từ
Các phó từ chỉ mức độ (rất, quá, lắm)
danh từ
Câu 8

Tôi mặc một chiếc áo bằng tấm da dê, vạt áo dài tới khoảng lưng chừng hai bắp đùi, và một cái quần loe đến đầu gối cũng bằng da dê.

Câu văn trên có bao nhiêu quan hệ từ?

Năm.
Hai.
Bốn.
Ba.
Câu 9

Phân loại các từ có thể kết hợp với nhau theo bảng sau:

  • hay
  • ông (giáo)
  • nghĩ ngợi
  • sung sướng
  • phục dịch
  • đập
  • lần
  • cái
  • làng
  • phải
  • đột ngột
  • đọc

Từ chỉ lượng (những, các, một)

    Từ chỉ mức độ (rất, quá, lắm)

      Từ chỉ mệnh lệnh (hãy, đừng, chớ)

        Câu 10

        Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

        (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

        Từ in đậm trong câu trên vốn thuộc từ loại nào và ở trong câu được dùng như từ thuộc từ loại nào?

        Vốn là động từ, trong câu được dùng như động từ.
        Vốn là động từ, trong câu được dùng như tính từ.
        Vốn là tính từ, trong câu được dùng như danh từ.
        Vốn là tính từ, trong câu được dùng như động từ.
        Câu 11

        Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.

        (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

        Từ in đậm trong câu trên vốn thuộc từ loại nào và ở trong câu được dùng như từ thuộc từ loại nào?

        Vốn là danh từ, được dùng như động từ.
        Vốn là danh từ, được dùng như tính từ.
        Vốn là tính từ, được dùng như tính từ.
        Vốn là động từ, được dùng như tính từ.
        Câu 12

        Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội họa không nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng kia.

        (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

        Từ in đậm trong câu trên vốn thuộc từ loại nào và ở trong câu được dùng như từ thuộc từ loại nào?

        Vốn là danh từ, được dùng như động từ.
        Vốn là động từ, được dùng như danh từ.
        Vốn là tính từ, được dùng như danh từ.
        Vốn là danh từ, được dùng như tính từ.
        Câu 13

        Các từ in đậm trong mỗi câu sau thuộc từ loại nào?

        1. Một lát sau không phải chỉ

        1. trợ từ
        2. thán từ
        3. tình thái từ
        ba
        1. đại từ
        2. số từ
        3. lượng từ
        đứa mà cả
        1. trợ từ
        2. chỉ từ
        3. quan hệ từ
        một lũ trẻ ở tầng dưới lần lượt chạy lên.

        (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

        2. Trong cuộc đời kháng chiến của

        1. tình thái từ
        2. quan hệ từ
        3. lượng từ
        tôi, tôi
        1. lượng từ
        2. chỉ từ
        3. đại từ
        chứng kiến không biết bao nhiêu
        1. phó từ
        2. trợ từ
        3. đại từ
        cuộc chia tay, nhưng
        1. số từ
        2. quan hệ từ
        3. đại từ
        chưa bao giờ
        1. số từ
        2. đại từ
        3. chỉ từ
        , tôi bị xúc động như
        1. quan hệ từ
        2. tình thái từ
        3. thán từ
        lần ấy
        1. chỉ từ
        2. quan hệ từ
        3. phó từ
        .

        (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

        Câu 14

        Từ in đậm trong mỗi câu sau thuộc từ loại nào?

        1. Ngoài cửa sổ bấy giờ (số từ, đại từ, lượng từ) những (đại từ, lượng từ, chỉ từ) bông hoa bằng lăng đã (phó từ, chỉ từ, quan hệ từ) thưa thớt - cái giống hoa ngay (phó từ, quan hệ từ, trợ từ) khi mới (thán từ, phó từ, tình thái từ) nở, màu sắc đã (số từ, chỉ từ, phó từ) nhợt nhạt.

        (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

        2. Trời ơi (tình thái từ, thán từ), chỉ (trợ từ, thán từ) còn có năm (số từ, lượng từ) phút!

        (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

        Câu 15

        Từ in đậm trong mỗi câu sau thuộc từ loại nào?

        1. Quê anh ở đâu thế?

        (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

        2. Đã bao giờ Tuấn... sang bên kia chưa hả?

        (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

        3. Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế?

        (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

        Chỉ từ Thán từTình thái từPhó từ Số từ Trợ từ

        (Kéo thả hoặc click vào để điền)

        Câu 16

        Gạch chân dưới phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong câu sau:

        Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại. 

        (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)

        Câu 17

        Gạch chân dưới phần trung tâm của cụm danh từ trong câu sau:

        Ông khoe những  ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng. 

        (Kim Lân, Làng)

        Câu 18

        Gạch chân dưới phần trung tâm của cụm danh từ trong câu sau:

        Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên ấy vẫn dõi theo. 

        (Kim Lân, Làng)

        Câu 19

        Gạch chân dưới phần trung tâm của cụm động từ trong câu sau:

        Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính... 

        (Kim Lân, Làng)

        Câu 20

        Gạch chân dưới phần trung tâm của các cụm động từ trong câu sau:

        Vừa lúc ấy, tôi đã  đến  gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ  chạy  xô vào lòng anh, sẽ  ôm  chặt lấy cổ anh. 

        (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

        Câu 21

        Xác định phần trung tâm của các cụm từ in đậm bằng cách gạch chân:

        Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất  Việt Nam, một lối sống rất  bình dị,  rất  Việt Nam,  rất  phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất  mới,  rất  hiện đại. 

        (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)

        Câu 22

        Xác định phần trung tâm của cụm từ in đậm bằng cách gạch chân:

        Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ  không  êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực. 

        (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

        Câu 23

        Xác định phần trung tâm của các cụm từ in đậm bằng cách gạch chân:

        Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại phức tạp  hơn,  cũng  phong phú   sâu sắc  hơn. 

        (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

        Câu 24

        Dòng nào sau đây có chứa lượng từ?

        Một chiếc áo bằng tấm da dê.
        Không có bít tất mà cũng chẳng có giày.
        Lông dê thõng xuống mỗi bên đến giữa bắp chân.
        Một cái quần loe đến đầu gối cũng bằng da dê.
        Câu 25

        Dòng nào sau đây không sử dụng phép so sánh?

        Vừa để che nắng, vừa để chắn không cho mưa hắt vào cổ.
        Chẳng gì tai hại bằng nước mưa luồn trong áo thấm vào da thịt.
        Giống như đôi ủng, bao quanh bắp chân.
        Hình dáng hết sức kì cục chẳng khác gì áo quần của tôi.
        Câu 26

        Khi nhận biết và phân biệt từ loại cần dựa vào những tiêu chí nào?

        Ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp của từ và chức vụ cú pháp của từ.
        Khả năng kết hợp của từ.
        Chức vụ cú pháp thường đảm nhiệm như làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ.
        Ý nghĩa khái quát của từ, khả năng kết hợp của danh từ với động từ.
        Câu 27

        Tôi đội một chiếc mũ to tướng cao lêu đêu chẳng ra hình thù gì làm bằng da của một con dê.

        Phần gạch chân trong câu trên là cụm từ thuộc loại nào?

        Cụm động từ.
        Cụm chủ vị.
        Cụm tính từ.
        Cụm danh từ.