Luyện tập

Câu 1

Phân loại thành phần câu vào ô tương ứng:

  • Trạng ngữ
  • Vị ngữ
  • Chủ ngữ
  • Khởi ngữ

Thành phần chính

    Thành phần phụ

      Câu 2

      Ghép các khái niệm với những nội dung tương ứng?

      Chủ ngữ
      Thường đứng đầu câu, nêu hoàn cảnh, không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích,..
      Vị ngữ
      Nêu đặc trưng của chủ thể nói đến ở chủ ngữ, thường đứng sau chủ ngữ.
      Trạng ngữ
      Thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
      Khởi ngữ
      Nêu chủ thể được nói đến ở vị ngữ, thường đứng trước vị ngữ.
      Câu 3

      Gạch chân dưới thành phần chủ ngữ trong các câu sau:

      1. Đôi càng tôi mẫm bóng. 

      2. Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp. 

      3. Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc,  vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác... 

      Câu 4

      Gạch chân dưới thành phần vị ngữ trong các câu sau:

      1. Đôi càng tôi mẫm bóng. 

      2. Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp. 

      3. Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc,  vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác... 

      Câu 5

      Gạch chân dưới thành phần trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:

      1.  Đôi càng tôi  mẫm bóng. 

      2. Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp. 

      3. Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác... 

      Câu 6

      Trong câu Tiếng việt, có mấy thành phần biệt lập?

      Ba
      Hai
      Một
      Bốn
      Câu 7

      Ghép các thành phần biệt lập với định nghĩa tương ứng:

      Thành phần tình thái
      Dùng để thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến trong câu.
      Thành phần cảm thán
      Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
      Thành phần gọi - đáp
      Để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
      Thành phần phụ chú
      Bộc lộ tâm lí, cảm xúc của người viết, người nói.
      Câu 8

      Dòng nào sau đây chưa phải là câu?

      Nguyễn Trãi, nhà thơ lớn của nước ta.
      Con đường làng rợp mát bóng cây.
      Cái quạt quay suốt ngày đêm.
      Trường tôi vừa được xây dựng khang trang.
      Câu 9

      Gạch chân dưới thành phần biệt lập có trong các câu sau:

      1.  Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. 

      2. Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng thôi. 

      3. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 ki-lô-mét, chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa xếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,... 

      4. Có người khẽ nói: 

      - Bẩm, dễ có khi đê vỡ! 

      Ngài cau mặt, gắt rằng: 

      - Mặc kệ! 

      Câu 10

      Gọi tên thành phần biệt lập có trong các câu sau:

      1. Có lẽ

      1. Biệt lập gọi đáp
      2. Biệt lập phụ chú
      3. Biệt lập tình thái
      4. Biệt lập cảm thán
      tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

      2. Ngẫm ra

      1. Biệt lập tình thái
      2. Biệt lập phụ chú
      3. Biệt lập gọi đáp
      4. Biệt lập cảm thán
      thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng thôi.

      3. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 ki-lô-mét, chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa xếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,...

      1. Biệt lập phụ chú
      2. Biệt lập tình thái
      3. Biệt lập gọi đáp
      4. Biệt lập cảm thán

      Câu 11

      Gọi tên thành phần biệt lập có trong đoạn sau:

      1. Có người khẽ nói:

      - Bẩm

      1. Thành phần cảm thán
      2. Thành phần tình thái
      3. Thành phần phụ chú
      4. Thành phần gọi đáp
      , dễ có khi
      1. Thành phần tình thái
      2. Thành phần cảm thán
      3. Thành phần phụ chú
      4. Thành phần gọi đáp
      đê vỡ!

      Ngài cau mặt, gắt rằng:

      - Mặc kệ!

      2. Ơi

      1. Thành phần gọi đáp
      2. Thành phần tình thái
      3. Thành phần cảm thán
      4. Thành phần phụ chú
      chiếc xe vận tải

      Ta cầm lái xe đi đây

      Nặng biết bao ân ngãi

      Quý hơn bao vàng đầy!

      Câu 12

      Ghép các loại câu với ví dụ tương ứng:

      Câu đơn
      Chiếc áo mẹ mua cho tôi vừa như in.
      Câu đơn đặc biệt
      Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
      Câu ghép
      Gió. Mưa. Não nùng.
      Câu phức
      Bạn vừa đến thì xe cũng vừa đi.
      Câu 13

      Gạch chân dưới thành phần chủ ngữ trong các câu sau:

      1. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. 

      2. Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn. 

      3. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. 

      4. Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng. 

      5. Anh thứ sáu và cũng tên Sáu. 

      Câu 14

      Gạch chân dưới thành phần vị ngữ trong các câu sau:

      1. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. 

      2. Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn. 

      3. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. 

      4. Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng. 

      5. Anh thứ sáu và cũng tên Sáu. 

      Câu 15

      Câu nào dưới đây có trạng ngữ?

      Ngày hôm sau, khi em bé đến trường, một tiếng cười ác ý đón em.
      Trời ấm áp vô cùng, dễ chịu vô cùng.
      Em đuổi theo nó và vồ hụt ba lần liền.
      Họ đến trước một ngôi nhà nhỏ, quét vôi trắng, hết sức sạch sẽ.
      Câu 16

      Gạch chân dưới thành phần biệt lập có trong các câu sau:

      1. Đây, thưa chị, tôi dắt về trả cho chị cháu bé bị lạc ở gần bờ sông. 

      2. Có lẽ trong thâm tâm, bác nhủ thầm rằng một tuổi xuân đã lầm lỡ rất có thể lỡ lầm lần nữa. 

      3. Có điều gì làm cháu buồn phiền nhiều đến thế, cháu ơi! 

      3. Ơi con chim chiền chiện 

      Hót chi mà vang trời. 

      Câu 17

      Gọi tên thành phần biệt lập có trong các câu sau:

      1. Đây, thưa chị

      1. Thành phần phụ chú
      2. Thành phần gọi đáp
      3. Thành phần cảm thán
      4. Thành phần tình thái
      , tôi dắt về trả cho chị cháu bé bị lạc ở gần bờ sông.

      2. Có lẽ

      1. Thành phần phụ chú
      2. Thành phần tình thái
      3. Thành phần cảm thán
      4. Thành phần gọi đáp
      trong thâm tâm, bác nhủ thầm rằng một tuổi xuân đã lầm lỡ rất có thể lỡ lầm lần nữa.

      3. Có điều gì làm cháu buồn phiền nhiều đến thế, cháu ơi

      1. Thành phần gọi đáp
      2. Thành phần tình thái
      3. Thành phần cảm thán
      4. Thành phần phụ chú
      !

      3. Ơi

      1. Thành phần tình thái
      2. Thành phần phụ chú
      3. Thành phần cảm thán
      4. Thành phần gọi đáp
      con chim chiền chiện

      Hót chi mà vang trời.

      Câu 18

      Các câu sau thuộc loại nào? Nối để hoàn thành câu trả lời:

      Ánh mặt trời êm đềm sưởi ấm bãi cỏ.
      Im lặng như tờ.
      Thầy giáo giải thoát cho em và em về nhà.
      Một bác công nhân cao lớn, râu tóc đen, quăn, đang nhìn em với vẻ nhân hậu.
      Câu đơnCâu phứcCâu đơn đặc biệtCâu ghép

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 19

      Câu nào sau đây có vị ngữ là tính từ?

      Bác công nhân nhấc bổng em lên, đột ngột hôn vào hai má em.
      Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài.
      Trời ấm áp vô cùng, dễ chịu vô cùng.
      Xi-mông im lặng một giây, để ghi nhớ cái tên ấy trong óc.
      Câu 20

      Gạch chân dưới câu đặc biệt có trong các đoạn sau:

      1. Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được... Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ... Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế? Trống ngực ông lão đập thình thịch. 

      2. Không hiểu sao nói đến đây, bác lái xe lại liếc cô gái. Cô bất giác đỏ mặt lên: 

      - Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là đỉnh Yên Sơn, cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu. 

      Câu 21

      Gạch chân dưới câu đặc biệt có trong các đoạn sau:

      Tôi bỗng thẫn thờ, tiếc không nói nổi. Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá. Mưa xong thì tạnh thôi. Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố [...]. Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên. Hoa trong công viên. Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố. Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu... Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. Những cái đó ở thiệt xa... Rồi bỗng chốc, sau một cơn mưa đá, chúng xoáy mạnh như sóng trong tâm trí tôi... 

      (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

      Câu 22

      "Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng."

      (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

      Quan hệ giữa các vế trong câu ghép trên là quan hệ gì?

      Quan hệ tương phản.
      Quan hệ điều kiện.
      Quan hệ nguyên nhân.
      Quan hệ nhượng bộ.
      Câu 23

      Gạch chân dưới những câu ghép có trong đoạn văn sau:

      1. Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh. 

      2. Tôi rửa cho Nho bằng nước đun sôi trên bếp than. Bông băng trắng. Vết thương không sâu lắm, vào phần mềm. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. Tôi tiêm cho Nho. Nho lim dim mắt, dễ chịu... 

      Câu 24

      Gạch chân dưới những câu ghép có trong đoạn văn sau:

      1. Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa. Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. 

      2. Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt xì xì của người bà con họ bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng. Ông thấy cái làng ấy một phần như có ông. 

      3. Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này! 

      Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. 

      Câu 25

      Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.

      Câu ghép trên thuộc kiểu quan hệ gì?

      Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
      Quan hệ bổ sung.
      Quan hệ mục đích - điều kiện.
      Quan hệ tương phản.
      Câu 26

      Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.

      Câu ghép trên thuộc kiểu quan hệ gì?

      Quan hệ bổ sung.
      Quan hệ hệ quả - nguyên nhân.
      Quan hệ nguyên nhân - hệ quả.
      Quan hệ mục đích - điều kiện.
      Câu 27

      Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt xì xì của người đàn bà con dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng.

      Câu ghép trên thuộc kiểu quan hệ gì?

      Quan hệ nguyên nhân - hệ quả.
      Quan hệ hệ quả - nguyên nhân.
      Quan hệ bổ sung.
      Quan hệ mục đích - điều kiện.
      Câu 28

      Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt họ bỗng hiện lên đẹp một cách lạ kì.

      Câu ghép trên thuộc kiểu quan hệ gì?

      Quan hệ điều kiện - giả thiết.
      Quan hệ nguyên nhân - hệ quả.
      Quan hệ mục đích - điều kiện.
      Quan hệ hệ quả - nguyên nhân.
      Câu 29

      Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.

      Câu ghép trên thuộc kiểu quan hệ gì?

      Quan hệ bổ sung.
      Quan hệ điều kiện - giả thiết.
      Quan hệ mục đích - điều kiện.
      Quan hệ nguyên nhân - hệ quả.
      Câu 30

      Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau thuộc kiểu quan hệ gì?

      Anh mong được nghe một tiếng "ba" của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
      Quan hệ điều kiện - giả thiết
      Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to.
      Quan hệ tương phản
      Giá mà anh ấy còn, anh ấy sẽ làm thêm được bao nhiêu là việc nữa!
      Quan hệ bổ sung
      Câu 31

      Quả bom tung lên và nổ trên không. Hầm của Nho bị sập.

      Tạo ra câu ghép có kiểu quan hệ nguyên nhân - kết quả bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

      1. Nếu
      2. Tuy
      quả bom tung lên và nổ trên không
      1. nhưng
      2. thì
      3. nên
      hầm của Nho bị sập.

      Câu 32

      Quả bom tung lên và nổ trên không. Hầm của Nho bị sập.

      Tạo ra câu ghép có kiểu quan hệ điều kiện - kết quả bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

      1. Tuy
      2. Nếu
      3. Bởi
      quả bom tung lên và nổ trên không
      1. thì
      2. nên
      3. nhưng
      hầm của Nho sẽ bị sập.

      Câu 33

      Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho không bị sập.

      Tạo ra câu ghép có kiểu quan hệ tương phản bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

      Quả bom nổ khá gần

      1. bởi thế
      2. nên
      3. nhưng
      hầm của Nho không bị sập.

      Câu 34

      Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho không bị sập.

      Tạo ra câu ghép có kiểu quan hệ nhượng bộ bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

      Hầm của Nho không bị sập

      1. bởi vậy
      2. nhưng
      3. tuy
      quả bom nổ khá gần.

      Câu 35

      Gạch chân dưới câu rút gọn có trong đoạn văn sau:

      Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ. Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng đè lên những con số vĩnh cửu. Còn đằng kia, lửa đang chui bên trong cái dây mìn, chui vào ruột quả bom... 

      Quen rồi. Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần. 

      (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

      Câu 36

      Gạch chân dưới những câu vốn là một bộ phận của câu đứng trước được tách ra:

      1. Đơn vị thường ra đường vào lúc mặt trời lặn. Và làm việc có khi suốt đêm.  

      2. Thế là tôi lại ra đường luôn. Thường xuyên. 

      3. Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. 

      Câu 37

      1. Đơn vị thường ra đường vào lúc mặt trời lặn. Và làm việc có khi suốt đêm.

      2. Thế là tối lại ra đường luôn. Thường xuyên.

      3. Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành.

      Theo em, tác dụng của những câu được tác giả tách ra thành câu riêng là gì?

      Tác giả còn muốn viết điều gì đó nhưng chưa diễn đạt ra.
      Tạo điểm nhấn và thu hút sự chú ý cho đoạn văn.
      Do tác giả tách ra để câu bớt dài.
      Nhấn mạnh nội dung được nói tới ở câu trước.
      Câu 38

      Gạch chân dưới câu nghi vấn có trong đoạn trích sau:

      - Ba con, sao con không nhận? 

      - Không phải. - Đang nằm mà nó cũng giẫy lên. 

      - Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu, con quên rồi chứ gì! 

      (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

      Câu 39

      Bà hỏi:

      - Ba con, sao con không nhận?

      - Không phải. - Đang nằm mà nó cũng giẫy lên.

      - Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu, con quên rồi chứ gì!

      (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

      Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

      Dùng để chế giễu, nhấn mạnh.
      Dùng để hỏi.
      Dùng để khẳng định, thông báo.
      Dùng để bộc lộ cảm xúc.
      Câu 40

      Gạch chân dưới câu cầu khiến có trong đoạn văn sau:

      Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào. Ông cất tiếng hỏi: 

      - Ở ngoài ấy làm gì mà lâu thế mày? 

      Không để đứa con kịp trả lời, ông lão nhỏm dậy vơ lấy cái nón: 

      - Ở nhà trông em nhá! Đừng có đi đâu đấy. 

      (Kim Lân, Làng)

      Câu 41

      Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào. Ông cất tiếng hỏi:

      - Ở ngoài ấy làm gì mà lâu thế mày?

      Không để đứa con kịp trả lời, ông lão nhỏm dậy vơ lấy cái nón:

      - Ở nhà trông em nhá! Đừng có đi đâu đấy.

      (Kim Lân, Làng)

      Câu cầu khiến trong đoạn văn trên dùng để làm gì?

      Dùng để mời.
      Dùng để yêu cầu.
      Dùng để ra lệnh.
      Câu 42

      Gạch chân dưới những câu cầu khiến có trong đoạn văn sau:

      Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó lại bảo: 

      - Thì má cứ kêu đi. 

      Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng: 

      - Vô ăn cơm! 

      Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm". Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra: 

      - Cơm chín rồi! 

      Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo: 

      - Con kêu rồi mà người ta không nghe. 

      Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. 

      (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

      Câu 43

      Các câu cầu khiến trong đoạn văn sau dùng để làm gì?

      Thì má cứ kêu đi
      Dùng để mời
      Vô ăn cơm!
      Dùng để yêu cầu
      Cơm chín rồi!
      Là câu trần thuật dùng để cầu khiến
      Câu 44

      Gạch chân dưới câu có hình thức nghi vấn trong đoạn văn sau:

      Trong bữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó. Nó liền lấy đũa xoi vào chén, để đó rồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe cả mâm. Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên: 

      - Sao mày cứng đầu quá vậy, hả? 

      (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

      Câu 45

      Trong bữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó. Nó liền lấy đũa xoi vào chén, để đó rồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe cả mâm. Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên:

      - Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?

      (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

      Câu nghi vấn trong đoạn văn trên dùng để làm gì?

      Dùng để hỏi.
      Dùng để bộc lộ cảm xúc.
      Dùng để cầu khiến.
      Dùng để kể.
      Câu 46

      Câu "Sao không đi đi còn đứng mãi thế?" được dùng với mục đích gì?

      Nghi vấn.
      Cảm thán.
      Tường thuật.
      Cầu khiến.
      Câu 47

      Chuyển câu chủ động sau thành câu bị động:

      Nhà văn Lỗ Tấn đã viết tác phẩm Cố hương.

      • được sáng tác
      • bởi
      • => Tác phẩm Cố hương
      • nhà văn Lỗ Tấn.
      Câu 48

      Chuyển câu chủ động sau thành câu bị động:

      Tại địa điểm này thành phố sẽ xây dựng một khu liên hợp thể thao.

      • sẽ được
      • liên hợp thể thao
      • => Tại địa điểm này
      • một khu
      • thành phố xây dựng.
      Câu 49

      Chuyển câu chủ động sau thành câu bị động:

      Bàn tay khéo léo của cô đã tạo ra những bức tranh thêu thật đẹp.

      • => Những bức tranh thêu thật đẹp
      • của cô.
      • đã được tạo ra
      • bàn tay khéo léo
      • bởi
      Câu 50

      Chuyển câu chủ động sau thành câu bị động:

      Người ta sắp di chuyển nhà máy này đi chỗ khác để tránh ô nhiễm.

      • => Nhà máy này
      • người ta
      • để tránh ô nhiễm.
      • sắp được
      • chuyển đi chỗ khác