Mặt cầu & tiếp tuyến mặt cầu

Câu 1

Số tiếp tuyến kẻ từ một điểm ngoài mặt cầu đến mặt cầu là:

1
Vô số
3
2

Câu 2

Cho mặt cầu S(O;R)S(O; R) và mặt phẳng (P)(P) cách điểm O một khoảng bằng 513R\dfrac{5}{13}R. Khi đó mặt phẳng (P)(P) cắt mặt cầu S(O;R)S(O; R) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính là

2326R\dfrac{23}{26}R.
2526R\dfrac{25}{26}R.
1113R\dfrac{11}{13}R.
1213R\dfrac{12}{13}R.
Câu 3

Cho mặt cầu (S)(S) tâm II, bán kính R=4R = 4. Mặt phẳng (P)(P) cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có chu vi 6π6\pi. Khoảng cách dd từ tâm II đến mặt phẳng (P)(P) bằng

7\sqrt{7}.
222\sqrt{2}.
33.
6\sqrt{6}.
Câu 4

Ta xét các mệnh đề sau:

1) Mặt cầu S(O;R)S(O; R) có một tâm đối xứng duy nhất.

2) Mặt cầu S(O;R)S(O; R) có vô số mặt đối xứng.

3) Mặt cầu S(O;R)S(O; R) có vô số trục đối xứng.

Tìm số mệnh đề sai .

2
3
0
1

Câu 5

Cho mặt cầu S(O;R)S(O; R) và điểm MM với OM=2ROM = 2R. Qua MM dựng một cát tuyến thay đổi cắt mặt cầu (S)(S) tại hai điểm phân biệt AABB. Khi đó tích số MA.MBMA.MB tính theo RR bằng

154R2\dfrac{15}{4}R^2.
72R2\dfrac{7}{2}R^2.
3R23R^2.
134R2\dfrac{13}{4}R^2.
Câu 6

Trong không gian cho ba điểm phân biệt A,BA, BCC không thẳng hàng. Tập hợp tâm các mặt cầu đi qua ba điểm A,B,CA, B, C là:

Một đường thẳng
Một đường tròn
Một mặt phẳng
Một mặt cầu

Câu 7

Cho tứ diện ABCDABCDOO là trung điểm của đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối diện. Tập hợp các điểm MM trong không gian thỏa mãn hệ thức MA+MB+MC+MD=6\left|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MD}\right|=6

mặt cầu (O;34)\left(O;\dfrac{3}{4}\right).
mặt cầu (O;32)\left(O;\dfrac{3}{2}\right).
mặt cầu (O;12)\left(O;\dfrac{1}{2}\right).
mặt cầu (O;1)\left(O;1\right).
Câu 8

Cho tứ diện đều ABCDABCD có cạnh bằng aa. Tập hợp các điểm MM sao cho MA2+MB2+MC2+MD2=3a2MA^2+MB^2+MC^2+MD^2=3a^2

mặt cầu có tâm là trọng tâm tam giác ABCABC và bán kính bằng 66a\dfrac{\sqrt{6}}{6}a.
mặt cầu có tâm là trọng tâm tứ diện và bán kính bằng 68a\dfrac{\sqrt{6}}{8}a.
mặt cầu có tâm là trọng tâm tứ diện và bán kính bằng 64a\dfrac{\sqrt{6}}{4}a.
mặt cầu có tâm là trọng tâm tam giác ABCABC và bán kính bằng 612a\dfrac{\sqrt{6}}{12}a.
Câu 9

Mặt cầu tâm OO bán kính R=34dmR = 34dm. Mặt phẳng (P)(P) cắt mặt cầu sao cho giao tuyến đi qua ba điểm A,B,CA, B, CAB=36dm,BC=48dm,CA=60dm.AB=36dm,BC=48dm,CA=60dm.Tính khoảng cách từ (O)(O) đến (P)(P).

8dm8dm
12dm12dm
16dm16dm
20dm20dm

Câu 10

Hình cầu có bán kính RR. Khi đó diện tích mặt cầu bằng

S=πR2S = \pi R^2
S=4πR2S = 4 \pi R^2
S=6πR2S = 6 \pi R^2
S=2πR2S = 2 \pi R^2

Câu 11

Diện tích của mặt cầu bán kính 4cm4cm

128πcm2128\pi cm^2.
96πcm296\pi cm^2.
80πcm280\pi cm^2.
64πcm264\pi cm^2.
Câu 12

Một hình cầu có diện tích là 144π144\pi thì bán kính hình cầu đó là

22
55
44
66

Câu 13

Tính diện tích của hình cầu có thể tích là 288π288 \pi.

144π144\pi
180π180\pi
72π72\pi
108π108\pi

Câu 14

Một đường thẳng cắt mặt cầu tâm OO tại hai điểm AABB sao cho tam giác OABOAB vuông cân tại OOAB=2.AB=\sqrt{2}. Thể tích khối cầu là

23π\dfrac{2}{3}\pi.
43π\dfrac{4}{3}\pi.
49π\dfrac{4}{9}\pi.
2π2\pi.
Câu 15

Cắt mặt cầu (S)(S) bằng một mặt phẳng cách tâm một khoảng bằng 44 cm được thiết diện là hình tròn (C)(C) có bán kính 33 cm. Diện tích mặt cầu (S)(S)

104π104\pi cm2^2.
108π108\pi cm2^2.
100π100\pi cm2^2.
116π116\pi cm2^2.
Câu 16

Cho khối hình học có dạng hình bên, các kích thước đã ghi (cùng đơn vị đo). Thể tích của khối hình học đó bằng

6 10 3

66π66\pi.
96π96\pi.
126π126\pi.
117π117\pi.