Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Giảm.
Tăng.
Phần lớn là giảm.
Phần lớn là tăng.
Câu
2
1đ
Nói: “Ở 25oC độ tan của NaCl là 36 gam” có nghĩa là
Ở 25oC, cứ 100 gam nước có thể hòa tan được 136 gam NaCl để tạo thành dung dịch bão hòa.
Ở 25oC, cứ 100 gam nước có thể hòa tan được 36 gam NaCl để tạo thành dung dịch bão hòa.
Ở 25oC, cứ 36 gam nước có thể hòa tan được 100 gam NaCl để tạo thành dung dịch bão hòa.
Ở 25oC, cứ 64 gam nước có thể hòa tan được 36 gam NaCl để tạo thành dung dịch bão hòa.
Câu
3
1đ
Để thu được 500 g dung dịch CaCl2 10% cần phải
hòa tan 450 g CaCl2 trong 10 g nước.
hòa tan 10 g CaCl2 trong 490 g nước.
hòa tan 50 g CaCl2 trong 450 g nước.
hòa tan 200 g CaCl2 trong 300 g nước.
Câu
4
1đ
Hòa tan m gam muối ăn vào 100 gam nước thu được 125 gam dung dịch. Giá trị của m là
125 g.
25 g.
100 g.
200 g.
Câu
5
1đ
Hòa tan 24 g NaCl vào 40 g nước. Khối lượng dung dịch thu được là
14 g.
64 g.
120 g.
26 g.
Câu
6
1đ
Khối lượng chất tan có trong 255 gam dung dịch NaNO3 5% là
8,50 g.
4,25 g.
12,75 g.
17,0 g.
Câu
7
1đ
Ở 45oC, để hòa tan hết 32 g KBr cần dùng 40 g nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của KBr ở 45oC là
75 g.
80 g.
100 g.
60 g.
Câu
8
1đ
Ở 20oC hoà tan 30g KNO3 vào trong 95 g nước thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20oC là
43,5 gam.
31,6 gam.
34,2 gam.
30,5 gam.
Câu
9
1đ
Hòa tan hoàn toàn m gam NaOH vào 54 gam nước thu được dung dịch NaOH 10%. Giá trị của m là
6.
8.
7.
5.
Câu
10
1đ
Trộn 50g dung dịch H2SO4 46% với 40g dung dịch H2SO4 60%. Nồng độ phần trăm H2SO4 sau khi trộn là
52,00%.
42,45%.
52,22%.
56,24%.
Câu
11
1đ
Hoà tan 11,2 gam CaO vào dung dịch HCl 2M vừa đủ thu được dung dịch muối có nồng độ là aM. Nếu thêm 300ml nước vào dung dịch muối thì nồng độ giảm đi mấy lần?
2,5 lần.
2 lần.
3 lần.
4 lần.
Câu
12
1đ
Để pha chế 450 ml dung dịch CuCl2 0,1M thì khối lượng CuCl2 cần lấy là