Bài tập vận dụng định luật Jun- Len-xơ

Câu 1

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2 A. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

800 J.
200 J.
400 J.
600 J.
Câu 2

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2 A. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 25oC thì thời gian đun nước là 15 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính hiệu suất của bếp, coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích.

82,5 %.
89,5 %.
91 %.
87,5 %.
Câu 3

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2 A. Mỗi ngày bếp điện này được sử dụng trung bình 2 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1600 đồng.

34600 đồng.
38400 đồng.
29800 đồng.
32800 đồng.
Câu 4

Một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 1,5 l nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

504000 J.
530000 J.
512000 J.
524000 J.
Câu 5

Một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 1,5 l nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã tỏa ra khi đó.

510000 J.
560000 J.
540000 J.
520000 J.
Câu 6

Một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 1,5 l nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

520 giây.
550 giây.
9 phút 20 giây.
9 phút 40 giây.
Câu 7

Một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 l nước từ nhiệt độ ban đầu 24oC. Hiệu suất của ấm là 94%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

691 giây.
668 giây.
679 giây.
685 giây.
Câu 8

Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 45 m và có lõi bằng đồng với tiết diện 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220 V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 150 W trung bình 2,5 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m. Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.

1,61 Ω.
1,34 Ω.
1,53 Ω.
1,44 Ω.
Câu 9

Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 45 m và có lõi bằng đồng với tiết diện 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220 V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 150 W trung bình 2,5 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m. Tính cường độ dòng điện chạy trong đường dây dẫn khi sử dụng công suất đã cho trên đây.

0,58 A.
0,54 A.
0,62 A.
0,68 A.
Câu 10

Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 45 m và có lõi bằng đồng với tiết diện 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220 V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 150 W trung bình 2,5 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.

0,053 kW.h.
0,056 kW.h.
0,049 kW.h.
0,059 kW.h.