Trắc nghiệm

Câu 1

Loài vượn cổ tiến hóa thành người tối cổ cách đây bao lâu?

Chục triệu năm.
Bốn nghìn năm.
Năm nghìn năm.
Ba, bốn triệu năm.
Câu 2

Hài cốt người tối cố được tìm thấy ở những đâu?

Đông Châu Phi, Gia Va (In-đô-nê-xia), gần Bắc Kinh (Trung Quốc).
Châu Á, châu Mĩ, Gia Va (In-đô-nê-xia).
Malaixia, Ấn Độ, Trung Quốc.
Châu Phi, Malaixia, Ấn Độ.
Câu 3

Người tối cổ sinh hoạt như thế nào?

Đánh cá trên biển, đóng thuyền, buôn bán, ngủ lều bạt.
Ở nhà sàn, ăn bằng bát, dùng cày, cuốc.
Hái quả, săn thú, ngủ hang hoặc lều lợp lá, ghè đẽo đá làm công cụ, biết dùng lửa.
Trồng lúa, nuôi lợn gà, ngủ hang động.
Câu 4

Người tối cổ có hình dáng như thế nào?

Dáng hơi khom, trán rộng, hộp sọ lớn, mắt tròn và màu nâu.
Dáng khom, trán dô, mắt sâu, dữ tợn, tay khòng mình, lông lá, hộp sọ nhỏ.
Dáng thẳng, tay dài, mặt hiền.
Trán thẳng, dáng đứng thẳng, nhẵn nhụi.
Câu 5

Trải qua bao nhiêu năm người tối cổ dần trở thành người tinh khôn?

Khoảng 500 năm.
Khoảng 1 triệu năm.
10 vạn năm.
Khoảng 4 vạn năm.
Câu 6

Người tinh khôn sống như thế nào?

Sống văn minh.
Sống thành thị tộc, ăn chung, làm chung, trồng lúa, chăn nuôi, dệt vải, dùng đồ trang sức.
Làng xã, ăn riêng, đánh bắt hải sản.
Sống thành bầy, đào củ, hái quả săn thú.
Câu 7

Hình dáng người tinh khôn như thế nào ?

Tay ngượng nghịu, hộp sọ nhỏ.
Dáng khom, mặt hiền.
Dáng đi thẳng, tay khéo, hộp sọ lớn hơn (1450 cm khối).
Mặt dữ tợn, tay vụng về.
Câu 8

Hãy nêu tác dụng và ưu điểm của công cụ lao động bằng kim loại:

Cứng, dễ chặt cây, cuốc đất, làm nông nghiệp dễ h
Cứng, dẻo
Đẹp hơn, dễ làm
Sắc bén, làm tăng năng xuất, sản phẩm nhiều hơn, dần có dư thừa
Câu 9

Xã hội nguyên thủy là xã hội mà loài người

bắt đầu phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp.
bước vào thời công nghệ cao, đạt được thành tựu trong khoa học - kĩ thuật.
đã có vua, quan lại, và các tầng lớp khác.
mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm.
Câu 10

Vì sao Công xã nguyên thủy tan rã?

Công cụ kim loại -> Năng xuất cao -> Sản phẩm dư thừa - > Kẻ giàu người nghèo
Yếu tố không bình đẳng trong xã hội
Năng suất cao -> xuất hiện công cụ kim loại -> Nhà nước ra đời
Người tinh khôn xuất hiện =>
Câu 11

Người tối cổ đã xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

2-3 triệu năm.
4-5 triệu năm.
3-4 triệu năm.
5-6 triệu năm.
Câu 12

Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy chủ yếu ở đâu?

Nam Phi, Bắc Kinh.
Đông Phi, Việt Nam, Tây Âu.
Đông Phi, đảo Gia-va, gần Bắc Kinh.
Bắc Kinh, Tây Á.
Câu 13

Nguồn gốc của loài người là

vượn người.
người tinh khôn.
vượn cổ.
người tối cổ.
Câu 14

Đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước để cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây… làm công cụ. Đó là đặc điểm của

Vượn cổ.
Người nguyên thủy.
Người tối cổ.
Người tinh khôn.
Câu 15

Người tối cổ đã xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

3-4 triệu năm.
4-5 triệu năm.
2-3 triệu năm.
5-6 triệu năm.
Câu 16

Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy chủ yếu ở đâu?

Đông Phi, đảo Gia-va, gần Bắc Kinh.
Nam Phi, Bắc Kinh.
Đông Phi, Việt Nam, Tây Âu.
Bắc Kinh, Tây Á.
Câu 17

Đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước để cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây… làm công cụ. Đó là đặc điểm của

người tinh khôn.
vượn cổ.
người tối cổ.
người nguyên thủy.
Câu 18

Nguồn gốc của loài người là

vượn người.
người tinh khôn.
người tối cổ.
vượn cổ.
Câu 19

Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ, lớp lông mỏng trên người không còn nữa. Đó là đặc điểm của

người nguyên thủy.
người tinh khôn.
người có óc sáng tạo.
vượn người.
Câu 20

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

thị tộc phụ hệ.
công xã nông thôn.
bầy người nguyên thủy.
thị tộc mẫu hệ.
Câu 21

Trong thời kì bầy người nguyên thủy, con người đã biết giữ lửa trong tự nhiên và biết tạo ra lửa để

cúng tế thần linh.
sinh hoạt tập thể trong các hang động.
sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú giữ.
đốt rừng làm nương.
Câu 22

Tổ chức xã hội của Người tối cổ có điểm nổi bật là sống thành

từng bầy, gồm vài chục người trong các hang động mái đá.
nhóm nhiều gia đình, có người đứng đầu.
một gia đình, có người đứng đầu.
từng gia đình, trong hang động, mái đá.
Câu 23

Những bộ xương của Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng

3 vạn năm.
4 vạn năm.
6 vạn năm.
5 vạn năm.
Câu 24

Di cốt của Người tinh khôn được tìm thấy ở

châu Mĩ.
châu Phi.
hầu khắp các châu lục.
châu Á.
Câu 25

Nguyên tắc vàng trong quan hệ xã hội của Người nguyên thủy là

công bằng, bình đẳng.
sở hữu riêng.
tôn trọng người có quyền lực.
làm chung, ở riêng.
Câu 26

Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động bằng đá có hiệu quả hơn?

Ghè đẽo một mặt cho sắc và vừa tay cầm.
Tra cán vào công cụ bằng đá.
Ghè đẽo hai cạnh thật sắc bén.
Sử dụng những hòn đá trong tự nhiên.
Câu 27

Cho các nội dung sau:

(1) Có thể đứng và đi bằng hai chân, dùng tay cầm nắm, ăn hoa, quả lá.

(2) Lớp lông mỏng không còn.

(3) Có cấu tạo cơ thể như người ngày nay.

(4) Có thân hình thẳng đứng.

Trong các nội dung trên, đâu là đặc điểm của Người tối cổ?

A. 1.
C. 3.
D. 4.
B. 2.
Câu 28

Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?

Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống.
Nhóm gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau.
Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống.
Nhóm gồm vài gia đình nhỏ, không có quan hệ huyết thống.
Câu 29

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của người tối cổ?

Sống trong các hang động, mái đá.
Biết trồng lúa, chăn nuôi gia súc.
Sống theo bầy khoảng vài chục người.
Sinh sống chủ yếu bằng săn bắt, hái lượm.
Câu 30

Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?

Thiên niên kỉ thứ V TCN.
Thiên niên kỉ thứ III TCN.
Thiên niên kỉ thứ II TCN.
Thiên niên kỉ thứ IV TCN.
Câu 31

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của Người tinh khôn?

Sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình.
Biết làm đồ gốm, dệt vải từ sợi vỏ cây.
Sống thành bầy khoảng vài chục người.
Biết trồng lúa và chăn nuôi gia súc.
Câu 32

Bước nhảy vọt thứ hai của loài người sau quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ là

từ Người tối cổ phát triển thành Người tinh khôn.
từ vượn cổ phát triển thành Người tinh không.
sự hình thành các chủng tộc trên thế giới.
sự hình thành các quốc gia cổ đại.
Câu 33

Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?

Quá trình lao động.
Xuất hiện kim loại.
Xuất hiện ngôn ngữ.
Đột biến gen.
Câu 34

So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

Dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ.
Săn bắt, hái lượm.
Trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, trang sức.
Ghè đẽo đá làm công cụ.
Câu 35

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng kim loại?

Dẫn đến sự hình thành các quốc gia.
Giúp con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà.
Tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
Giúp con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt.
Câu 36

Nguyên nhân sâu sa nào dẫn đến sự tan ra của xã hội nguyên thủy?

Sự xuất hiện của chế độ tư hữu.
Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.
Năng xuất lao động tăng nhanh.
Sự xuất hiện của công cụ kim khí.