Trắc nghiệm

Câu 1

Người nguyên thủy ở nước ta tiếp tục mở rộng vùng cư trú tới đâu?

Ven biển.
Vùng biên giới, hải đảo.
Vùng đồng bằng rộng lớn.
Chân núi, thung lũng, khe suối và tới vùng đất ven sông.
Câu 2

Công cụ sản xuất được tiếp tục cải tiến như thế nào?

Đá ghè sắc hơn.
Rìu đá có vai, mài hai mặt, bàn mài... biết làm chì lưới bằng đất nung.
Gia công bằng máy móc.
Rìu đá được thay thế bằng công cụ kim loại.
Câu 3

Cuộc sống định cư lâu dài đòi hỏi con người phải

thương yêu đùm bọc nhau hơn.
mở rộng đất đai canh tác.
liên kết lại để sinh tồn.
cải tiến hơn nữa công cụ sản xuất và vật dụng hàng ngày.
Câu 4

Đồ gốm tìm thấy ở các di chỉ Phùng Nguyên, Hoa Lộc, Lung Leng có nét nổi bật gì ?

Có hoa văn: hình chữ S nối nhau, in con dấu nổi, hình tròn, chữ nhật, dấu chấm.
Hoa văn hình trám.
Trơn, không hoa văn.
Có nhiều hoa văn phản ánh đời sống của con người như ca hát, nhảy múa, làm nông...
Câu 5

Tại di chỉ Phùng Nguyên, Hoa Lộc người ta phát hiện thấy những dấu hiệu nào của con người?

Nhiều mảnh tước.
Công cụ bằng kẽm.
Nhiều vỏ sò, vỏ ốc.
Cục đồng, xỉ đồng, dây đồng, dùi đồng.
Câu 6

Kim loại được phát hiện và dùng đầu tiên là

Nhôm.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Câu 7

Thuật luyện kim là gì?

Cách tìm ra đồng, chì.
Cách sử dụng kim loại như : đồng, kẽm, chì để làm ra các công cụ và đồ dùng cần thiết.
Sử dụng kim loại trộn vào với nhau để tao ra các loại chất mới dùng làm công cụ.
Phát hiện ra sắt.
Câu 8

Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa gì?

Tìm ra nguyên liệu mới để chế tạo công cụ tốt, sắc bén hơn, đời sống con người được nâng cao.
Thoát khỏi thời kỳ đồ gốm.
Người nguyên thủy rất thông minh.
Chế tạo ra những đồ trang sức phục vụ đời sống tinh thần của con người.
Câu 9

Việc phát minh ra nghề trồng lúa nước đối với đời sống con người có ý nghĩa gì ?

Con người ngày càng giàu lên.
Giúp con người no đủ hơn.
Đưa con người bước vào nền văn minh nông nghiệp rực rỡ.
Con người chủ động nguồn thức ăn, cuộc sống dần ổn định là cơ sở cho việc định cư.
Câu 10

Nghề trồng lúa nước ra đời với bằng chứng phát hiện nào ?

Tìm thấy thóc.
Tìm thấy gạo.
Tìm thấy những cây lúa còn sót lại.
Tìm ra gạo cháy, vết thóc lúa cạnh bình, vò đất nung.
Câu 11

Dấu tích của người tinh khôn không được tìm thấy ở:

Mái đá Ngườm (Thái Nguyên)
Sơn Vi (Phú Thọ)
Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội)
Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang
Câu 12

Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra

nghề chăn nuôi.
lửa.
kỹ thuật trồng lúa.
thuật luyện kim.
Câu 13

Công cụ chủ yếu của người tinh khôn là gì?

Những công cụ bằng kim loại.
Công cụ được chế tạo từ tre, gỗ.
Những hòn đá được mài nhẵn, sắc bén.
Những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng.
Câu 14

Nơi sinh sống lâu dài của người nguyên thủy ở Việt Nam ở gần các con sông

Hồng.
Hồng, Mã, Cả.
Mã, Thái Bình.
Thu Bồn, Cửu Long.
Câu 15

Di chỉ Phùng Nguyên nằm ở

Thanh Hóa.
Đồng Nai.
Hòa Bình.
Phú Thọ.
Câu 16

Một trong những loại hiện vật tiêu biểu được tìm thấy ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc có niên đại các đây 4000 – 3500 năm là

lưỡi cày bằng đồng thau.
mảnh gốm có in hoa văn trang trí.
mảnh gốm thô, không có hoa văn.
lưỡi cuốc bằng sắt.
Câu 17

Công cụ đá tiêu biểu được tìm thấy ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc có niên đại cách đây 4000 – 3500 năm

Rìu đá mài ở rìa cạnh.
Rìu đá ghè đẽo thô sơ.
Rìu đá mài nhẵn toàn bộ.
Hòn cuội chưa qua ghè đẽo.
Câu 18

Sự phát triển của nghề nào sau đây thúc đẩy cư dân Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim?

Dệt vải.
Chăn nuôi.
Đánh cá.
Làm gốm.
Câu 19

Những dấu tích của thuật luyện kim trên đất nước ta như cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ở di chỉ khảo cổ nào sau đây?

Sơn Vi.
Hòa Bình.
Phùng Nguyên.
Núi Đọ.
Câu 20

Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa nào sau đây đói với đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?

Dẫn đến sự ra đời của nghề làm gốm.
Chuyển dần địa bàn sinh sống từ đồng bằng lên miền núi.
Làm tăng năng suất lao động, ccari thiện căn bản đời sống.
Dẫn đến sự ra đời của nền nông nghiệp sơ khai.
Câu 21

Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước trên đất nước ta có tác động nào sau đây?

Cây lúa nước trở thành cây lương thực duy nhất của người Việt cổ.
Chấm dứt hoàn toàn hoạt động khai thác nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên.
Các vùng đồng bằng ven sông lớn trở thành nơi định cư lâu dài của cư dân.
Các thung lũng ven suối trở thành nơi cư trú chủ yếu của cư dân.
Câu 22

Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa nào đây đối với đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?

Dẫn đến sự ra đời của nền nông nghiệp sơ khai.
Tạo điều kiện mở rộng địa bàn cư trú.
Dẫn đến sự ra đời của nghề làm gốm.
Chấm dứt hoàn toàn hoạt động săn bắt, hái lượm.
Câu 23

Nội dung nào không đúng về điều kiện ra đời của nghề nông trồng lúa nước ở Việt Nam?

Công cụ sản xuất của người nguyên thủy đã có nhiều cải tiến.
Nền nông nghiệp sơ khai đã hình thành và phát triển từ trước.
Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang.
Công cụ bằng đồng đã thay thế hoàn toàn công cụ bằng đá.
Câu 24

Biểu hiện nào chsung tỏ nghề nông trồng lúa nước đã ra đời ở Việt Nam vào cuối thời nguyên thủy?

Các lưỡi cày bằng sắt được tìm thấy ở các di chỉ.
Rìu đá ghè đẽo thô sơ được phát hiện ở nhiều nơi.
Hàng loạt lưỡi cuốc đa, dấu vết lúa gạo được tìm thấy ở các di chỉ.
Nhiều cục đồng, xỉ đồng, dây đồng được phát hiện ở các di chỉ.
Câu 25

Một trong những chuyển biến về xã hội vào buổi đầu thời đại dựng nước ở Việt Nam là

chế độ mẫu hệ dần thay thế cho chế độ phụ hệ.
sự phân công lao động hình thành.
thị tộc, bộ lạc bắt đầu xuất hiện.
quan hệ huyết thống thay thế quan hệ láng giềng.
Câu 26

Một trong những chuyển biến quan trọng về xã hội vào buổi đầu thời đại dựng nước ở Việt Nam là

thị tộc, bộ lạc, hoàn toàn tan rã.
xã hội có sự phân hóa thành người giàu, người nghèo.
thị tộc, bộc lạc bắt đầu xuất hiện.
chế độ mẫu hệ dần dần thay thế cho chế độ phụ hệ.
Câu 27

Một trong những chuyển biến quan trọng về xã hội vào buổi đầu thời đại dựng nước ở Việt Nam là

thị tộc, bộ lạc bắt đầu xuất hiện.
phụ nữ có vai trò ngày càng lớn trong gia đình.
thị tộc, bộ lạc hoàn toàn tan rã.
chế độ phụ hệ dần thay thế cho chế độ mẫu hệ.
Câu 28

Trung tâm văn hóa lớn được hình thành ở Tây Nam Bộ Việt Nam trong khoảng thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN là

Phùng Nguyên.
Sa Huỳnh.
Đông Sơn.
Óc Eo.
Câu 29

Một trong những biểu hiện chứng tỏ trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông Sơn là

công cụ bằng sắt chiếm ưu thế, gần như thay thế đồ đá.
cư dân Việt cổ bắt đầu biết đến nghề chăn nuôi và đánh cá.
cư dân Việt cổ bắt đầu biết làm đồ gốm có hoa văn trang trí.
công cụ bằng đồng chiếm ưu thế, gần như thay thế đồ đá.