Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Trong hệ trục toạ độ OxyOxy, elip (E)(E): x216+y27=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{7}=1 có tiêu cự bằng

916\dfrac{9}{16}.
66.
67\dfrac{6}{7}.
33.
Câu 2

Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):x29y24=1\left(H \right): \, \dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1

F1=(0;13);F2=(0;13)F_1=\left(0;-\sqrt{13} \right);F_2=\left(0;\sqrt{13} \right).
F1=(13;0);F2=(13;0)F_1=\left(-\sqrt{13};0 \right);F_2=\left(\sqrt{13};0 \right).
F1=(0;5);F2=(0;5)F_1=\left(0;-\sqrt{5} \right);F_2=\left(0;\sqrt{5} \right).
F1=(5;0);F2=(5;0)F_1=\left(-\sqrt{5};0 \right);F_2=\left(\sqrt{5};0 \right).
Câu 3

Hùng muốn qua nhà Huy để rủ Huy cùng đến chơi nhà Nam. Từ nhà Hùng đến nhà Huy có 55 con đường đi, từ nhà Huy tới nhà Nam có 88 con đường đi. Hùng có bao nhiêu cách chọn đường đi đến nhà Nam (có đi qua nhà Huy)?

88.
1313.
4040.
55.
Câu 4

Một thùng giấy trong đó có 77 hộp đựng bút màu khác nhau. Số cách chọn hai hộp từ 77 hộp đựng bút trên là

2121.
1212.
7!7!.
1414.
Câu 5

Tập nghiệm SS của phương trình 2x3=x3\sqrt{2x-3}=x-3

S=.S=\varnothing.
S={6}.S=\left\{ 6 \right\}.
S={6;2}.S=\left\{ 6;2 \right\}.
S={2}.S=\left\{ 2 \right\}.
Câu 6

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng dd có phương trình 3x+2y1=03x+2y-1=0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng dd?

n=(2;3)\overrightarrow{n}=\left(-2;3 \right).
n=(3;2)\overrightarrow{n}=\left(3;2 \right).
n=(2;3)\overrightarrow{n}=\left(2;3 \right).
n=(3;2)\overrightarrow{n}=\left(-3;2 \right).
Câu 7

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, đường thẳng đi qua điểm M(1;2)M\left(1;-2 \right) và có một vectơ pháp tuyến n=(1;1)\overrightarrow{n}=\left(1;1 \right) có phương trình là

x+y1=0x+y-1=0.
x2y+1=0x-2y+1=0.
x+y+1=0x+y+1=0.
2x+y=02x+y=0.
Câu 8

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, côsin góc giữa hai đường thẳng d:5x+y3=0d: \, 5x+y-3=0d:x1+y5=1{d}': \, \dfrac{x}{-1}+\dfrac{y}{5}=1 bằng

1213-\dfrac{12}{13}.
00.
613\dfrac{6}{13}.
1213\dfrac{12}{13}.
Câu 9

Đường tròn tâm I(3;7)I(3;-7), đi qua A(3;1)A(-3;-1) có phương trình là

(x+3)2+(y7)2=72(x+3)^2+(y-7)^2=72.
(x+3)2+(y+7)2=72(x+3)^2+(y+7)^2=\sqrt{72}.
(x3)2+(y+7)2=72(x-3)^2+(y+7)^2=72.
(x3)2+(y+7)2=72(x-3)^2+(y+7)^2=\sqrt{72}.
Câu 10

Phương trình nào dưới đây là phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C):(x+5)2+(y1)2=20\left(C \right): \, \left(x+5 \right)^2+\left(y-1 \right)^2=20 tại điểm K(1;1)K\left(-1;-1 \right)?

y=2x+11y=2x+11.
y=5x+4y=5x+4.
y=2x+1y=2x+1.
y=x4y=-x-4.
Câu 11

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, hypebol (H)\left(H \right) có một tiêu điểm là F2(3;0)F_2\left(3;0 \right) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2-2 có phương trình chính tắc là

x24y25=1.\dfrac{x^2}{4}-\dfrac{y^2}{5}=1.
x24+y21=1\dfrac{x^2}{4}+\dfrac{y^2}{1}=1.
x24y21=1\dfrac{x^2}{4}-\dfrac{y^2}{1}=1.
x24+y25=1\dfrac{x^2}{4}+\dfrac{y^2}{5}=1.
Câu 12

Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất 22 lần liên tiếp. Gọi AA là biến cố tổng số chấm xuất hiện 22 lần gieo nhỏ hơn 55. Xác suất của biến cố AA

16\dfrac{1}{6}
19\dfrac{1}{9}.
536\dfrac{5}{36}.
118\dfrac{1}{18}.
Câu 13

Cho đường thẳng d:x+2y1=0d: \, x+2 y-1=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
dd // Δ3:3x+6y+3=0\Delta_{3}: \, 3x+6y+3=0.
dd // Δ2:y=12x+3\Delta_{2}: \, y=-\dfrac{1}{2}x+3.
dd cắt Δ1:x+3y=0\Delta_1: \, -x+3 y=0 tại A(35;15)A\Big(\dfrac{3}{5} ; \dfrac{1}{5}\Big).
dd trùng với Δ4:2x+y1=0\Delta_{4}: \, 2x+y-1=0.
Câu 14

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho các điểm M(1;2)M\left(1;-2 \right), N(3;2)N\left(-3;2 \right)P(5;0)P\left(5;0 \right).

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Nếu đường tròn có tâm là điểm MM và có đường kính bằng 22 thì đường tròn có phương trình là (x1)2+(y+2)2=4{{\left(x-1 \right)}^{2}}+{{\left(y+2 \right)}^{2}}=4.
Nếu đường tròn có tâm là điểm NN và có đường kính bằng 66 thì đường tròn có phương trình là (x+3)2+(y2)2=9{{\left(x+3 \right)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}=9.
Nếu đường tròn có tâm là điểm PP và có đường kính bằng độ dài đoạn MNMN thì đường tròn có phương trình là (x5)2+y2=8{{\left(x-5 \right)}^{2}}+{{y}^{2}}=8.
Nếu đường tròn có đường kính là đoạn NPNP thì đường tròn có phương trình là (x1)2+(y1)2=17{{\left(x-1 \right)}^{2}}+{{\left(y-1 \right)}^{2}}=17.
Câu 15

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy{O x y}, vị trí của một chất điểm K{K} tại thời điểm tt (với 0t1800 \leq t \leq 180) có toạ độ là (3+2cost;4+2sint)\left(3+2 \cos t^{\circ} ; 4+2 \sin t^{\circ}\right). Biết quỹ đạo chuyển động của chất điểm KK là đường tròn tâm I(a;b)I(a ; b), bán kính RR. Tính a+b+Ra + b +R.

Trả lời:

Câu 16

Một elip với bán trục lớn a{a} và bán tiêu cự c{c} tỉ số e=cae=\dfrac{c}{a} được gọi là tâm sai của elip. Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời là một elip (E)(E) trong đó mặt trời là một trong các tiêu điểm.

loading...

Biết khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa mặt trời và trái đất lần lượt là 147147 triệu km, 152152 triệu kmkm. Tính tâm sai của elip (E)(E). (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời:

Câu 17

Trong một dịp quay xổ số, có ba loại giải thưởng: 1 000 000 đồng, 500 000 đồng, 100 000 đồng. Nơi bán có 100100 tờ vé số, trong đó có 11 vé trúng thưởng 1 000 000 đồng, 55 vé trúng thưởng 500 000 đồng, 1010 vé trúng thưởng 100 000 đồng. Một người mua ngẫu nhiên 33 vé. Tính xác suất của biến cố "Người mua đó trúng thưởng ít nhất 300 000 đồng". (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời:

Câu 18

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

loading...

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là x225y216=1{\dfrac{x^2}{25}-\dfrac{y^2}{16}=1}. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 19

Một hộp có 1515 quả cầu trắng, 55 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 33 quả cầu.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Không gian mẫu của phép thử là 11401 \, 140.
Xác suất để chọn được 22 quả cầu trắng là 776\dfrac{7}{76}.
Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là 137228\dfrac{137}{228}.
Xác suất để chọn được 33 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là 3576\dfrac{35}{76}.
Câu 20

Trong một hộp có 4040 cái thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên đồng thời 33 chiếc thẻ từ hộp.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử trên là n(Ω)=9880n\left(\Omega \right)=9 \, 880.
Xác suất để rút được 33 chiếc thẻ đều ghi số lẻ bằng 326\dfrac{3}{26}.
Xác suất để rút được 33 chiếc thẻ trong đó có ít nhất một thẻ ghi số chẵn bằng 513\dfrac{5}{13}.
Xác suất để tổng ba số trên ba thẻ rút được là số chia hết cho 33 bằng127380\dfrac{127}{380}.
Câu 21

Một người đang chơi cầu lông có khuynh hướng phát cầu với góc 3030^{\circ} (so với mặt đất). Tính khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa), biết cầu rời mặt vợt ở độ cao 0,80,8 m so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là 66 m/s (bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng phẳng đứng và làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

Trả lời: m

Câu 22

Một người có 500500 triệu đồng gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 7,2%7,2\%/năm. Với giả thiết sau mỗi tháng người đó không rút tiền thì số tiền lãi được nhập vào số tiền ban đầu. Đây được gọi là hình thức lãi kép. Biết số tiền cả vốn lẫn lãi T{{T}} sau n{n} tháng được tính bởi công thức T=T0(1+r)n{T=T_0(1+r)^n}, trong đó T0{T_0} là số tiền gửi lúc đầu và r{r} là lãi suất của một tháng. Dùng tổng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của nhị thức Newton, tính gần đúng số tiền người đó nhận được (cả gốc lẫn lãi) sau 6 tháng.

Trả lời: triệu đồng.