Luyện tập 2

Câu 1

Gạch chân dưới câu văn nêu đặc điểm của cái thước kẻ.

Thước kẻ là một đồ dùng không thể thiếu trong quá trình học tập của em. Cây thước em đang dùng có màu xanh, được làm bằng nhựa cứng; bề mặt được chia thành các vạch mi-li-mét, được đánh số từ 0 đến 30 xăng-ti-mét. Nó giúp em kẻ thẳng hàng, kẻ bảng ngay ngắn. Em sẽ luôn trân trọng và giữ gìn cây thước cẩn thận.

Câu 2

Công dụng của thước kẻ được nhắc đến trong đoạn văn trên là gì?

(Chọn 02 đáp án)

Kẻ đường ngăn cách.
Kẻ bảng ngay ngắn.
Kẻ thẳng hàng.
Kẻ lề vở.
Câu 3

Bấm chọn một câu văn nêu suy nghĩ của người viết về đồ dùng học tập trong đoạn văn sau.

Thước kẻ là một đồ dùng không thể thiếu trong quá trình học tập của em. Cây thước em đang dùng có màu xanh, được làm bằng nhựa cứng; bề mặt được chia thành các vạch mi-li-mét, được đánh số từ 0 đến 30 xăng-ti-mét. Nó giúp em kẻ thẳng hàng, kẻ bảng ngay ngắn. Em sẽ luôn trân trọng và giữ gìn cây thước cẩn thận.

Câu 4

Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối các câu văn sau.

- Em là học sinh lớp 2

  1. ?
  2. .

- Cô giáo em tên là gì

  1. .
  2. ?

- Chú mèo đang làm gì vậy

  1. .
  2. ?

Câu 5

Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối các câu văn sau.

- Bà ngoại đang ăn trầu

  1. .
  2. ?

- Vì sao con khóc

  1. ?
  2. .

- Học sinh khai giảng vào ngày nào

  1. .
  2. ?

Câu 6

Nối hình ảnh với từ chỉ đặc điểm tương ứng.

Câu 7

Điền 'l' hoặc 'n' vào chỗ trống.

Mồng một

  1. n
  2. l
ưỡi trai.

Mồng hai

  1. n
  2. l
á
  1. n
  2. l
úa.

Câu 8

Điền 'l' hoặc 'n' vào chỗ trống.

Đêm tháng

  1. l
  2. n
ăm chưa
  1. n
  2. l
ằm đã sáng.

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Câu 9

Chọn tên tác giả được viết đúng quy tắc chính tả.

Nguyễn Nhật Ánh.
Nguyễn nhật ánh.
nguyễn Nhật Ánh.
NGUYỄN nhật Ánh.
Câu 10

Điền vào chố trống.

lâng

  1. lân
  2. lâng

  1. lâng
  2. lân

  1. lăng
  2. lăn

  1. lăng
  2. lăn
tròn