Luyện tập

Câu 1

Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm nào?

1480.
1469.
1442.
1478.
Câu 2

Nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra: Lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đỗ đạt cao vào năm nào?

1440.
1441.
1439.
1438.
Câu 3

Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung?

Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy.
Đỗ tiến sĩ năm 1469.
Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499.
Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang).
Câu 4

Thể loại mà Thân Nhân Trung sáng tác nhiều và đặc sắc nhất là gì?

Văn bia.
Phú.
Thơ.
Sử kí.
Câu 5

Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì lí do gì?

Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia.
Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.
Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia.
Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia.
Câu 6

Hai chữ "hiền tài" được dành riêng để chỉ ai?

Người hiền lành và có tài.
Người vừa có tài vừa có đức.
Người tài có đạo đức.
Người tài cao, học rộng và có đạo đức.

Câu 7

Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất hai chữ "nguyên khí"?

Chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước.
Chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.
Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
Khí chất ban đầu là gốc rễ nuôi dưỡng sự sống còn của sự vật.
Câu 8

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.

Trong đoạn văn trên, để nhấn mạnh vai trò đặc biệt của hiền tài đối với sự thịnh suy của đất nước, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?

Tăng tiến, liệt kê.
Đối ngẫu.
Điệp từ ngữ. ẩn dụ.
Đối, điệp cấu trúc.
Câu 9

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí thịnhthế nước mạnh trong vế câu: "nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh" là quan hệ nào?

Điều kiện - kết quả.
Kết quả - điều kiện.
Kết quả - nguyên nhân.
Nguyên nhân - kết quả.
Câu 10

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí suythế nước yếu trong vế câu: nguyên khí suy thì thế nước yếu là quan hệ nào?

Điều kiện – kết quả.
Nguyên nhân – kết quả.
Kết quả - điều kiện.
Kết quả - nguyên nhân.
Câu 11

Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

Những quyền lợi cao quý vua ban cho "kẻ sĩ" trong đoạn văn trên đã được nhấn mạnh bằng thủ pháp nghệ thuật nổi bật nào?

Điệp từ ngữ, cấu trúc.
Liệt kê, tăng tiến.
Liệt kê, trùng điệp.
Đối ngẫu, tăng tiến.
Câu 12

Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?

Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.
Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.
Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.
Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.
Câu 13

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Miêu tả.
Nghị luận.
Biểu cảm.
Tự sự.
Câu 14

Bấm chọn câu văn nêu nguyên nhân nhà nước phong kiến triều Lê tiến hành cho khắc bia ghi tên tiến sĩ.

Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng lời khen tiếng thơm chưa đủ lưu vẻ sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan, khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. Há chỉ là chuộng văn suông, ham tiếng hão mà thôi đâu.

Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?

(Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, Thân Nhân Trung)

Câu 15

Hoàn thành nội dung của đoạn văn bản trên.

Vai trò của hiền tài đối với đất nước: người tài nhiều thì đất nước sẽ có

  1. tiềm năng
  2. năng khiếu
phát triển và ngược lại. Người viết cũng khẳng định chính sách
  1. hội ngộ
  2. đãi ngộ
người tài của nhà vua, sự đề cao người tài và lí do ghi tên tiến sĩ trên
  1. cột đá
  2. bia đá
là để khích lệ người tài mang tài năng của bản thân ra giúp nước.

Câu 16

Hoàn thành tác dụng của phép tu từ liệt kê trong đoạn văn sau.

Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để hiền tài. Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ ngắn ngủi lừng lẫy, mà không lưu truyền được . Bởi vậy mới có bia đá đề danh.

một thờikhuyến khíchvang dộivang danhlâu dài

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 17

Phương thức biểu đạt nào không được sử dụng trong đoạn trích?

Tự sự.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Miêu tả.
Câu 18

Mục đích của văn bản là gì?

Thuyết phục người hiền, thực chất là các trí thức, nho sĩ Bắc Hà trung thành với nhà Lê, không làm hành động sai trái.
Thuyết phục người hiền, thực chất là các trí thức, nho sĩ Bắc Hà mở trường dạy học để đất nước có nhiều người tài.
Thuyết phục người hiền, thực chất là các trí thức, nho sĩ Bắc Hà, hợp tác, tham gia chính sự với triều Tây Sơn.
Thuyết phục người hiền, thực chất là các trí thức, nho sĩ Bắc Hà, hợp tác, tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 19

Người viết đoạn trích trên muốn hướng tới đối tượng nào?

Trí thức, nho sĩ Bắc Hà.
Nhân dân lao động.
Những người yêu nước.
Binh lính triều đình.
Câu 20

Hoàn thành nội dung của đoạn văn bản bằng cách điền vào chỗ trống.

Đoạn văn nêu lên quy luật xử thế của người hiền, cách của giới sĩ phu Bắc Hà trước đây và tấm lòng mong mỏi của vua .

Quang TrungLê Thánh Tôngcầu hiềnứng xử

(Kéo thả hoặc click vào để điền)