Luyện tập

Câu 1
1đ

So với nguyên văn, bản dịch thơ đã

Dịch sát các từ ngữ của nguyên văn.
Truyền tải được những tư tưởng ở thời đại của tác giả.
Dịch sai nhiều từ ngữ của nguyên văn.
Bổ sung những cấu trúc đặc biệt, thể hiện sự uyên thâm của tác giả.

Câu 2
1đ

Câu 3 và 4 trong bản dịch thơ khác gì phần phiên âm?

Xuất hiện thêm nhân vật trữ tình.
Trật tư và logic ý thay đổi.
Nội dung khác đi.
Ý thơ hay hơn so với nguyên văn.
Câu 3
1đ

Cụm từ "trâm thanh ngọc" trong phần phiên âm được dịch thơ thành gì? Nhận xét về cách dịch đó.

"Hình trâm ngọc". Chưa gợi được nét tinh tế ở từ "thanh".
"Trâm ngọc". Chưa gợi được rõ sắc thanh của cây trâm.
"Trâm ngọc". Chưa gợi được rõ sắc xanh của cây trâm.
"Hình trâm ngọc". Thừa từ "hình".
Câu 4
1đ

Bức tranh toàn cảnh núi Dục Thuý được thể hiện rõ nét trong những câu thơ nào, điểm nhìn từ đâu?

Hai câu 5, 6, điểm nhìn thì tác giả không đề cập đến.
Hai câu 3 và 4, từ điểm nhìn xa, có tầm bao quát rộng.
Hai câu 1, 2, điểm nhìn từ một ngôi chùa trên ngọn núi.
Bốn câu 3, 4, 5 và 6, từ điểm nhìn gần, sắc nét, chân thật.
Câu 5
1đ

Núi Dục Thuý được tác giả ví với hình ảnh gì? Hãy nhận xét về hình ảnh và bút pháp đó.

Như ngọn tháp toả ánh hào quang. Hình ảnh và bút pháp có tính bác học.
Như đoá sen nổi trên mặt nước. Hình ảnh và bút pháp mới lạ, độc đáo.
Như liên hoa. Hình ảnh và bút pháp mang tính truyền thống, cổ điển.
Như mái tóc xanh. Hình ảnh độc lạ kết hợp với bút pháp truyền thống.
Câu 6
1đ

Trong phiên âm, tác giả không sử dụng từ ngữ biểu thị sự so sánh mà đồng nhất trực tiếp núi Dục Thuý với gì?

Ngọn tháp.
Đoá sen.
Liên hoa đài.
Mái tóc xanh.
Câu 7
1đ

Những câu thơ nào miêu tả cái nhìn cận cảnh núi Dục Thuý?

Bốn câu cuối.
Hai câu 5 và 6.
Ba câu 4, 5 và 6.
Hai câu 7 và 8.
Câu 8
1đ

Câu đầu bài thơ mở đầu bằng hình ảnh nào?

Con người, cây cỏ.
Núi non, cửa biển.
Núi cao, sông dài.
Thác đá, nước suối.
Câu 9
1đ

Cụm từ "thuý hoàn" trong phần phiên âm được dịch thơ thành gì? Hãy nhận xét về cách dịch đó.

"Ánh tóc huyền". Thừa từ, thiếu ý, sai nghĩa.
"Tóc huyền". Sai tính chất: "huyền" không được dùng để chỉ bộ phận của con người.
"Tóc huyền". Sai màu sắc: "tóc huyền" là tóc đen còn "thuý hoàn" là mái tóc xanh.
"Ánh tóc huyền". Sai về nội dung và sắc thái: "thuý hoàn" chỉ cảnh vật đẹp, nên thơ còn "tóc huyền" chỉ có thể mô tả cảnh vật tương đối chân thật.
Câu 10
1đ

Nếu xét bài thơ ở mô hình kết câu 6/2 thì nội dung của sáu câu đầu và hai câu kết là gì?

Sáu câu đầu nói về cảm nhận của tác giả khi đứng trước núi Dục Thuý, hai câu kết thể hiện nỗi buồn về tình hình chính sự của đất nước.
Sáu câu đầu thiên về tả cảnh, bức tranh núi Dục Thuý, hai câu kết thể hiện cảm xúc và hoài niệm của tác giả.
Sáu câu đầu là bối cảnh ra đời của bài thơ, hai câu kết là diễn biến các hoạt động của tác giả khi đến chơi núi Dục Thuý.
Sáu câu đầu là diễn biến các hoạt động của tác giả khi đến chơi núi Dục Thuý, hai câu kết là cảm nhận sau chuyến đi.
Câu 11
1đ

Nếu xét bài thơ ở mô hình cấu trúc đề - thực - luận - kết thì nội dung nào sau đây là không đúng?

Hai câu đầu: Giới thiệu chung về cảnh vật.
Hai câu thực: Cảnh đẹp của ngọn núi nhìn từ xa, trên cao.
Hai câu kết: Tâm sự hoài niệm trước cảnh vật.
Hai câu luận: Vẻ đẹp của núi khi qua các tác phẩm của người xưa.
Câu 12
1đ

Nếu xét bài thơ ở mô hình kết câu 2/4/2 thì nội dung của hai câu cuối là gì?

Tâm sự hoài niệm của nhà thơ.
Những toan tính của tác giả về việc thành lập một khu du lịch sinh thái ở đây.
Nỗi niềm lo cho dân, cho nước của tác giả.
Dự cảm về tương lai của ngọn núi.
Câu 13
1đ

Câu nào sau đây nói đúng về hình ảnh đoá sen trong bài thơ?

Gợi lên sự mạnh mẽ của thiên nhiên núi rừng nhưng lại rất trang nhã và tinh tế.
Diễn tả vẻ đẹp của thiên nhiên đến độ chín nhất, mĩ mãn nhất.
Có ý nghĩa biểu tượng, gợi ý niệm thoát tục, như là cõi tiên rơi xuống trần gian.
Là một hình ảnh đắt giá, chi phối toàn bộ bài thơ.
Câu 14
1đ

Câu nào sau đây là dẫn chứng cho nhận định "Ngôn từ (trong thơ Nguyễn Trãi) được sử dụng tinh tế, chính xác, tạo ấn tượng"? (Chọn 2 đáp án)

Từ "thuỷ" có nghĩa là nước, gợi vẻ đẹp trang nhã, đầy mê hoặc của núi rừng.
Từ "thanh" có nghĩa là xanh, gợi màu sắc mát mẻ và dáng điệu thanh tú.
Từ "truỵ" có nghĩa là rơi, rớt từ trên cao xuống, thể hiện sự sống động trong miêu tả.
Từ "phù" có nghĩa là nổi, nhưng lay động tại chỗ (khác với "phiếm" cũng là nổi nhưng trôi dạt).
Câu 15
1đ

Đâu là chi tiết đặc sắc miêu tả cận cảnh núi Dục Thuý?

So sánh bóng tháp hiện lên trên mặt nước như chiếc trâm ngọc xanh.
Bóng núi như hoa sen nổi trên mặt nước, gợi sự thoát tục, thanh thoát.
Ánh sáng sóng nước như đang soi chiếu mái tóc biếc.
Sự thương nhớ đến Trương Hán Siêu.
Câu 16
1đ

Vì sao có thể nói vẻ đẹp thiên nhiên trong bài thơ được so sánh với vẻ đẹp của người con gái?

Các chi tiết "trâm ngọc xanh" và "mái tóc biếc" gợi hình ảnh trẻ trung, trong sáng, trữ tình, nên thơ giúp liên tưởng đến hình ảnh người con gái.
Vì hình ảnh thiên nhiên được hoán dụ cho vẻ đẹp của người phụ nữ độ tuổi trăng tròn.
Tác giả đã áp dụng các thủ pháp miêu tả thiên nhiên gắn với đặc điểm con người theo quy chuẩn của thơ trung đại phương Đông.
Sáng tác của Nguyễn Trãi hướng về những người con gái nghèo khổ, số phận bất hạnh nhưng đẹp cả ngoại hình lẫn phẩm chất.
Câu 17
1đ

Vì sao việc lấy vẻ đẹp của con người để diễn tả vẻ đẹp của thiên nhiên được coi là hiện đại, đặc biệt?

Vì nó thể hiện tấm lòng luôn vì dân, lo cho dân, cho nước của Nguyễn Trãi.
Vì nó đối lập với thơ cổ, thường lấy chuẩn mực vẻ đẹp tự nhiên để so sánh với con người.
Vì nó mang dấu ấn của thời đại, một triều đại với nhiều thứ mới lạ, độc đáo.
Vì nó đặt nền tảng cho sự phát triển của trường phái thơ hiện đại sau này.
Câu 18
1đ

Chi tiết nào sau đây không miêu tả cận cảnh núi Dục Thúy? (Chọn 2 đáp án)

Hình ảnh Trương Thiếu bảo làm thơ.
Ngọn núi phản chiếu qua sóng nước.
Bóng tòa tháp trên núi.
Con người dưới chân núi.
Câu 19
1đ

Chọn 2 đáp án nói về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ?

Trong sáng, nhạy cảm, tinh tế.
Hướng nội, sâu sắc.
Trung thành, chân thực.
Ngông cuồng, khác lạ.
Câu 20
1đ

Trong phần kết bài thơ, tác giả nhắc đến hình ảnh nào?

Cửa biển có ngọn núi tiên.
Bóng tháp soi xuống mặt nước.
Bia đá khắc thơ văn Trương Hán Siêu.
Ánh sáng của sóng nước phản chiếu ngọn núi.