Luyện tập

Câu 1

Đâu là sáng tác sử dụng cùng loại chữ viết với Truyện Kiều?

Kim Vân Kiều truyện.
Mộng đắc thái liên.
Độc Tiểu Thanh kí.
Văn tế thập loại chúng sinh.
Câu 2

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du thực chất là tác phẩm dịch lại “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân.

Nhận định trên đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Câu 3

Đâu là giải nghĩa đúng về nhan đề “Trao duyên”?

Người con gái chấp nhận tình yêu của người con trai.
Gửi duyên tình của mình cho người khác.
Trao gửi, hồi đáp tình cảm giữa hai người yêu nhau.
Người con gái không yêu người con trai nên trao lại duyên tình cho một người con gái khác.
Câu 4

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
Sau khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình, trước ngày gả đi.
Câu 5

Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy và người kể là ai?

Ngôi kể thứ nhất, người kể là Thúy Kiều.
Ngôi kể thứ nhất, người kể là Thúy Vân.
Ngôi kể thứ ba, người kể là Kim Trọng.
Ngôi kể thứ ba, người kể ẩn mình.
Câu 6

Sự kiện “trao duyên” có vị trí như thế nào trong tổng thể “Truyện Kiều”?

Mở đầu cuộc hôn nhân không hạnh phúc với Mã Giám Sinh.
Khép lại những ngày tháng được sống hạnh phúc trong nhung lụa.
Kết thúc những bi kịch khổ đau của gia đình nàng.
Mở đầu cuộc đời lưu lạc đau khổ.
Câu 7

Những kỉ vật Kiều trao cho Vân được nhắc đến trong đoạn trích là gì?

Cây đàn.
Chiếc nhẫn.
Bức tờ mây.
Chiếc vành.
Mảnh hương nguyền.
Khăn là.
Câu 8

Nối các từ ngữ Hán Việt dưới đây với giải nghĩa tương ứng.

Câu 9

Đặc sắc về nghệ thuật của trích đoạn “Trao duyên” là gì?

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
Nghệ thuật điểm nhãn.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
Nghệ thuật đòn bẩy.
Câu 10

Dòng nào dưới đây không cùng cấu trúc với những dòng còn lại?

xót tình máu mủ.
thịt nát xương mòn.
trâm gãy gương tan.
nước chảy hoa trôi.
Câu 11

Xác định giọng điệu thơ trong hai câu dưới đây:

Ôi Kim Lang, hỡi Kim Lang,

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!

Hạnh phúc, hân hoan, tràn đầy lãng mạn.
Nhớ nhung, giằng xé, khao khát hồi đáp tình cảm.
Tha thiết, nghẹn ngào, đau đớn, tức tưởi.
Uất hận, căm tức, sục sôi, đau khổ.
Câu 12

Câu thơ “Duyên này thì giữ vật này của chung” thể hiện nguyện vọng gì của Thúy Kiều?

Duyên tình và kỉ vật đều trao hết cho Vân, Kiều không giữ lại gì riêng mình.
Vân nối nghĩa với Kim Trọng nhưng không được phép sống hạnh phúc.
Vân nối nghĩa với Kim Trọng nhưng kỉ vật vẫn thuộc sở hữu của chung ba người Kim – Kiều – Vân.
Kỉ vật thuộc sở hữu của Vân nhưng tình duyên với chàng Kim vẫn thuộc sở hữu của Kiều.
Câu 13

Khi trao duyên cho Vân, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
Kiều nói thế để đe dọa ép Vân phải nhận lời.
Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
Kiều đang trong tâm trạng đau đớn, rối bời.
Câu 14

Xác định bi kịch của Thúy Kiều được nhắc đến trong câu: Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.

Nho giáo ép buộc nàng phải lựa chọn chữ “hiếu” thay vì chữ “tình”.
Đề vẹn toàn chữ “tình” phải hi sinh chữ “duyên” của em gái.
“Hiếu” và “tình” luôn đối lập, mâu thuẫn với nhau.
Để vẹn toàn chữ “hiếu” phải hi sinh chữ “tình”, không thể cùng lúc lựa chọn cả hai.
Câu 15

Phẩm chất nào của nhân vật Thúy Kiều không được khắc họa trong đoạn trích “Trao duyên”?

Tình nghĩa.
Đa tài.
Vị tha.
Hiếu thảo.