Luyện tập

Câu 1

Đoạn trích Nước Đại Việt ta được trích từ

Quốc âm thi tập.
Binh thư yếu lược.
Bình Ngô đại cáo.
Chiếu dời đô.
Câu 2

Bình Ngô đại cáo được viết vào khoảng thời gian nào?

Đầu năm 1258, trước khi quân Nguyên - Mông xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Đầu năm 1414, khi quân ta đang chiến đấu chống quân Minh.
Cuối năm 1907, khi quân ta đang chiến đấu chống quân Chiêm Thành.
Cuối năm 1427, sau đại thắng trước quân Minh.
Câu 3

Mục đích viết Bình Ngô đại cáo là gì? (Chọn 2 đáp án)

Kêu gọi nhân dân Đại Việt vùng lên chiến đấu chống quân Minh.
Khẳng định chủ quyền độc lập của nước Đại Việt.
Tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược.
Lên án những cuộc chiến tranh phi nghĩa, cảnh cáo các nước ngoại bang có ý định xâm lược Đại Việt.
Câu 4

Nối các phần với nội dung chính của văn bản.

Câu 5

Cáo là gì?

Thể văn nghị luận cổ, thường chỉ có vua viết hoặc nếu có người khác viết để truyền tải ý niệm của vua.
Thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc tướng lĩnh viết để khích lệ tinh thần của nhân dân và binh lính khi có giặc ngoại bang.
Thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Thể văn nghị luận cổ, thường do quan thần dâng lên vua, tướng lĩnh để trình bày kế sách, ý kiến của mình.
Câu 6

Dòng nào dịch sát nghĩa nhất nhan đề Bình Ngô đại cáo?

Tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.
Công bố chiến thắng của nhân dân trước giặc ngoại xâm.
Báo cáo về việc đất nước đã thống nhất.
Thông báo nhà Ngô đã rút quân khỏi nước ta.
Câu 7

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện trong văn bản là gì?

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến tốt đẹp.
Nhân nghĩa là đoàn kết, từ vua quan đến nhân dân phải cùng đứng lên tiêu diệt giặc.
Nhân nghĩa là diệt trừ bạo tàn, giúp dân được sống yên vui.
Nhân nghĩa là sống có tình nghĩa, cách đối xử tử tế giữa con người với con người.
Câu 8

Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc ?

Truyền thống lịch sử, nền văn hiến, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, phong tục.
Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.
Cương vực, lãnh thổ, nền văn minh, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục.
Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến, cương vực lãnh thổ.
Câu 9

Trong đoạn trích Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Câu 10

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt” ?

Người có ý chí mạnh mẽ, nghị lực phi thường.
Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.
Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.
Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.
Câu 11

Giọng điệu chính của tác giả được thể hiện trong đoạn văn bản trên là gì?

Nghiêm trang, căm giận.
Ngưỡng mộ, ngợi ca.
Châm biếm, tự hào.
Đồng cảm, xót xa.
Câu 12

Nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn văn bản trên là gì?

Nói quá.
Liệt kê.
So sánh.
Ẩn dụ.