Luyện tập

Câu 1

Ai là tác giả của bài thơ Tre Việt Nam?

Nguyễn Đức Mậu.
Thép Mới.
Nguyễn Duy.
Tố Hữu.
Câu 2

Thân và lá tre được miêu tả với đặc điểm ngoại hình thế nào?

Thân gầy guộc, lá mong manh.
Thân bạc phếch, lá xanh tươi.
Thân thẳng, lá tròn.
Thân xanh, lá xanh.
Câu 3

Các dòng thơ sau cho biết điều gì về cây tre?

Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh.

Đã có từ rất lâu.
Giàu giá trị tinh thần.
Ngày càng xanh tươi.
Được mọi người yêu mến.
Câu 4

Hai dòng thơ sau nói về phẩm chất nào của tre?

Rễ siêng không ngại đất nghèo,
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.

Nhân ái.
Thân thiện.
Dũng cảm.
Chăm chỉ.
Câu 5

Đoạn thơ sau cho thấy phẩm chất nào của tre?

Bão bùng thân bọc lấy thân,
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre không ở riêng,
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.

Đoàn kết.
Siêng năng.
Tự trọng.
Sáng tạo.
Câu 6

Hai dòng thơ sau nói về phẩm chất nào của tre?

Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.

Yêu nước.
Trách nhiệm.
Cần cù.
Ngay thẳng.
Câu 7

Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.

Hoán dụ.
Điệp ngữ.
So sánh.
Nhân hóa.
Câu 8

Hình ảnh tre trong bài thơ trên ẩn dụ cho điều gì?

Những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.
Hành trình khám phá bản thân của mỗi con người.
Khả năng tiềm tàng của mỗi con người.
Lịch sử dựng nước và giữ nước của đất nước Việt Nam.
Câu 9

Những dòng thơ nào cho thấy tre giàu đức hi sinh?

Ở đâu tre cũng xanh tươi/ Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non/ Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Rễ siêng không ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Câu 10

Ý nào nhận xét đúng về ngôn ngữ của bài thơ trên?

Đanh thép, hào hùng.
Mỉa mai, trào phúng.
Vui tươi, hài hước.
Mộc mạc, giản dị.