Luyện tập

Câu 1
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Chữ Nôm là chữ viết

  1. dân gian
  2. cổ
dùng để ghi âm tiếng Việt, được cha ông ta
  1. sáng tạo
  2. vay mượn
dựa theo kí hiệu văn tự
  1. Nhật
  2. Hán
.

Câu 2
1đ

Chữ Nôm được hình thành vào khoảng thế kỉ

X.
XII.
XI.
IX.
Câu 3
1đ

Chữ Nôm được đưa vào sử dụng để sáng tác văn học trong giai đoạn nào dưới đây?

XIV - XV.
XVII - XVIII.
XV - XVI.
XVII - XX.
Câu 4
1đ

Người có công đầu trong việc phát triển và phổ biến chữ Nôm là

Hàn Quyên.
Hàn Nguyên.
Hàn Thuyên.
Hàn Huyên.
Câu 5
1đ

Chọn những nhà thơ trung đại Việt Nam sáng tác văn chương bằng chữ Nôm trong các tác giả sau đây.

Hạ Tri Chương.
Hồ Xuân Hương.
Đỗ Phủ.
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Bà Huyện Thanh Quan.
Cao Bá Quát.
Câu 6
1đ

Chọn những tác phẩm văn học Việt Nam được viết bằng chữ Nôm trong các tác phẩm dưới đây.

Cung oán ngâm khúc.
Vịnh cái quạt.
Vang bóng một thời.
Liêu trai thi tập.
Câu 7
1đ

Chọn những phương thức cấu tạo chữ Nôm.

Chỉ sự.
Chuyển chú.
Vay mượn.
Tự tạo.
Câu 8
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Thông qua việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện tư tưởng khẳng định ; đồng thời cũng thể hiện khát vọng nền văn học tiếng Việt và phát triển văn hóa, dân tộc.

xây dựng văn nghệ hàn gắnvăn học sự dân chủ, văn minhsự tự chủ, tự cường

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9
1đ

Hạn chế lớn nhất khi tiếp cận với một tác phẩm chữ Nôm là phải

dành nhiều thời gian tra cứu.
có hiểu biết về chữ Hán.
ghi nhớ toàn bộ các bộ thủ.
biết sử dụng từ điển tiếng Trung.
Câu 10
1đ

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về chữ Nôm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhận được sự yêu thích của nhiều tác giả hiện đại.
b) Lưu truyền được nhiều tác phẩm văn học.
c) Bảo tồn được nhiều chứng tích của tiếng Việt cổ xưa.
d) Thể hiện tình yêu đối với văn hóa Trung Hoa.