Luyện tập

Câu 1

Thế nào là biện pháp tu từ nói mỉa?

Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tích cực về một đối tượng.
Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ thể hiện sự thán phục ca ngợi về một đối tượng.
Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về một đối tượng.
Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ nói giảm nói tránh về các đối tượng.
Câu 2

Nghịch ngữ là sự kết hợp

giữa các cụm từ trái nghĩa trong một câu.
dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ.
giữa các cụm từ đồng nghĩa trong một câu.
có chủ ý của người viết giữa các cụm từ đồng nghĩa hoặc có nghĩa tương đương trong một câu.
Câu 3

Điền vào chỗ trống trong văn bản sau để từ đó cho thấy được các dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa.

- Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá về một đối tượng: Hay ho, hay hớm, đẹp mặt, tốt mã, làm ca thiên hạ, ăn trắng mặc trơn, mèo mù vớ cá rán,…

- Người nói, người viết nêu những tình huống, điều kiện gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới.

- Có sự đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và .

- Có sự xuất hiện của trong phát ngôn.

- Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay trần thuật ngay trong một đoạn văn.

nói quátiêu cựcyếu tố nhạiphi lígiọng điệupha trộn

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Xác định dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa trong tục ngữ sau: Đũa mốc mà chòi mâm son.

Có sự thay đổi bất ngờ về giọng điệu trần thuật.
Có sự xuất hiện của yếu tố nhại trong phát ngôn.
Người nói, người viết nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới.
Trong lời nói xuất hiện những cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về đối tượng.
Câu 5

Điền vào chỗ trống trong văn bản sau để từ đó thấy được các dấu hiệu của nghịch ngữ.

- Có sự kết hợp dường như giữa các từ mang nghĩa ngay trong một cụm từ. Người tiếp nhận có thể nhận ra ngay tính chất nghịch ngữ của cụm từ đó mà không cần phải nó với các cụm từ khác trong câu.

- Câu có cụm từ mang tính chất của một khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

đối chọiđối chiếuphụ chúphi lí

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Điều gì sau đây KHÔNG PHẢI giá trị biểu đạt của nghịch ngữ?

Gây ấn tượng bất ngờ, thu hút sự chú ý cao độ của người đọc.
Tăng cường hình ảnh của lời nói.
Kích thích suy nghĩ của người đọc, người nghe, buộc họ phải giải mã vấn đề.
Tạo sắc thái biểu cảm.
Câu 7

Nhan đề tác phẩm nào sau đây có sự xuất hiện của nghịch ngữ?

Sống mòn - Nam Cao.
Một bữa no - Nam Cao.
Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn.
Tắt đèn - Ngô Tất Tố.
Câu 8

Nhan đề nào sau đây là KHÔNG PHẢI là nghịch ngữ?

Người ngựa và ngựa người - Nguyễn Công Hoan.
Tuổi thơ dữ dội - Phùng Quán.
Những cô gái độc thân và thiên chức người mẹ - Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hài sống - Lép Tôn-xtôi.
Câu 9

Câu tục ngữ nào KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa?

Mèo uống nước bể chẳng bao giờ cạn.
Mèo mù vớ cá rán.
Mèo vật đụn rơm.
Mèo khen mèo dài đuôi.
Câu 10

Tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa trong câu ca dao sau là gì?

Chồng người vác giáo săn heo

Chồng em vác đĩa săn mèo khắp mâm.

Khen ngợi sự tài giỏi của người chồng.
Thể hiện sự coi thường chồng của người khác.
So sánh giữa chồng mình và chồng người.
Kể chuyện về chồng của mình.
Câu 11

Tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa trong câu ca dao sau là gì?

Đồn rằng cha mẹ anh hiền

Cắm cơm không vỡ, cắm tiền vỡ tư.

Hàm ý rằng cha mẹ anh là người ghê gớm.
Kể lại tin đồn về sự tốt tính của cha mẹ anh.
Khen ngợi cha mẹ anh rất giỏi cắm cơm.
Ca ngợi sự hiền lành, tử tế của cha mẹ anh.
Câu 12

Biện pháp tu từ nói mỉa trong câu Tôi mới ra ngoài một tí, mà anh đã như chó ăn vụng bột. có tác dụng gì?

Mỉa mai hành vi lén lút nhưng biểu hiện rành rành, không che giấu được của người đàn ông.
Khen ngợi người đàn ông dễ thương.
Phê phán người đàn ông ăn vụng bột.
Ca ngợi sự nhanh nhẹn của người đàn ông.
Câu 13

Tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa trong câu ca dao sau là gì?

Làm trai cho đáng nên trai

Một trăm mâm cỗ chẳng sai đám nào.

Cho thấy sự quảng giao, nhiều bạn bè mới là đàn ông đích thực.
Phản ánh việc làm đàn ông phải đi quá nhiều các lễ lạt.
Mỉa mai những người đàn ông vô trách nhiệm, chỉ thích nhậu nhẹt.
Phê phán thói trọng nam khinh nữ của người xưa, người con trai luôn được hưởng ưu đãi.
Câu 14

Biện pháp nói mỉa trong câu tục ngữ "Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng" có tác dụng gì?

Phê phán những người ỷ thế, ỷ quyền mà bắt nạt người khác.
So sánh con người giống những loài động vật mạt hạng.
Ca ngợi những người biết dựa dẫm, mưu tính cơ hội để đạt được điều mình muốn.
Cho thấy tập tính sinh hoạt của các loài động vật.
Câu 15

Biện pháp nghịch ngữ trong câu sau có tác dụng gì?

Công việc khai hóa người Ma rốc bằng đại bác vẫn tiếp diễn.

(Nguyễn Ái Quốc)

Phê phán tội ác man rợ dưới lớp vỏ khai hóa của bọn thực dân.
Trần thuật rằng người Ma rốc đang được khai hóa.
Cho thấy công cụ khai hóa của thực dân là đại bác.
Ca ngợi việc làm của thực dân.
Câu 16

Trong câu sau sử dụng biện pháp nào?

Các ngài chiến thắng quang vinh của chúng ta thường quen thói “giáo dục” người bản xứ bằng đá đít hoặc roi vọt.

(Nguyễn Ái Quốc)

Nói mỉa.
Chơi chữ.
So sánh.
Nghịch ngữ.
Câu 17

Biện pháp nghịch ngữ trong câu sau có tác dụng gì?

Các ngài chiến thắng quang vinh của chúng ta thường quen thói “giáo dục” người bản xứ bằng đá đít hoặc roi vọt.

(Nguyễn Ái Quốc)

Mỉa mai tội ác của "các ngài chiến thắng quang vinh".
Thể hiện tấm lòng thương xót với người bản xứ.
Chỉ ra sự nực cười trong cách giáo dục của thực dân.
Ca ngợi cách giáo dục đặc biệt của thực dân.
Câu 18

Tác dụng của nghịch ngữ trong câu thơ sau là gì?

Ta sinh ra vào cõi phù du

Nên mãi đi tìm vĩnh cửu

(Trịnh Bửu Hoài, Phù du)

Thể hiện khát vọng đi tìm cái vĩnh cửu của con người.
Bộc lộ niềm tin rằng đời người là vĩnh cửu.
Cho thấy cuộc đời của con người ngắn ngủi.
Phê phán ước mơ không thực tế của một số người.
Câu 19

Xác định dấu hiệu nhận biết nghịch ngữ trong câu tục ngữ Anh sau: Địa ngục được lát bằng các ý định lương thiện.

Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật.
Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ.
Có sự pha trộn giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.
Sự xuất hiện của cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường với đối tượng được đề cập.
Câu 20

Biện pháp nghịch ngữ trong các câu thơ sau có tác dụng gì?

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

(Xuân Quỳnh, Sóng)

Bộc lộ nỗi nhớ dành cho người yêu khi đột nhiên bị tỉnh giấc của người con gái.
Cho thấy nỗi nhớ của người con gái đối với người yêu hiện diện cả khi vô thức.
Người con gái không nhớ đến người yêu khi còn thức.
Thể hiện rằng người con gái nhớ người yêu đến mất ngủ.