Luyện tập

Câu 1
1đ

Nhà viết kịch Gô-gôn xuất thân từ tầng lớp nào?

Công nhân.
Quý tộc.
Nô lệ.
Nông dân.


Câu 2
1đ

Vì sao Gô-gôn hiểu rõ được những thói tật đáng cười của những bộ máy công chức thủ đô?

Gô-gôn sáng tạo ra những tình tiết đó để làm tác phẩm trở nên thú vị hơn.
Bởi chính ông cũng từng là một phần của bộ máy đó.
Ông dự đoán dựa trên những điều từng được nghe, được thấy.
Ông được nghe kể lại những sự kiện quan trọng.


Câu 3
1đ

Tác phẩm nào sau đây không phải của Gô-gôn?

Trong khi chờ đợi Godot.
Những buổi tối ở thôn gần Đi-can-ka.
Những linh hồn chết.
Ta-rax Bun-ba.


Câu 4
1đ

Ý nào sau đây không phải là phong cách sáng tác của Gô-gôn?

Bày ra những số phận đáng buồn.
Kết thúc bằng cái chết của các nhân vật.
Tiếng cười châm biếm sâu cay.
Thủ pháp biếm họa.


Câu 5
1đ

Vở kịch Quan thanh tra có mấy hồi?

5.
4.
6.
3.


Câu 6
1đ

Vở kịch Quan thanh tra thuộc thể loại gì?

Kịch phi lí.
Hài kịch.
Bi kịch.
Chính kịch.


Câu 7
1đ

Xuất xứ của vở kịch Quan thanh tra là từ đâu?

Biến tấu từ một câu chuyện dân gian.
Một câu chuyện được truyền tai nhau trong giới công chức.
Một giai thoại do Puskin gợi ý.
Một cuốn tiểu thuyết của Gô-gôn.


Câu 8
1đ

Vị trí đoạn trích Nhân vật quan trọng nằm ở lớp thứ mấy, hồi thứ mấy của vở kịch Quan thanh tra?

Lớp VI, hồi III.
Lớp V, hồi III.
Lớp VI, hồi IV.
Lớp V, hồi IV.


Câu 9
1đ

Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự nội dung diễn biến vở kịch.

  • Đám quan chức đưa Khơ-lét-xta-cốp tới nhà thị trưởng và chiêu đãi tận tình.
  • Đám quan chức tố cáo lẫn nhau.
  • Khơ-lét-xta-cốp được đám quan chức nhận nhầm là quan thanh tra.
  • Thị trưởng dâng vợ và con gái cho Khơ-lét-xta-cốp để leo lên cao trên bậc thang danh vọng.
  • Khơ-lét-xta-cốp bỏ trốn.
  • Khơ-lét-xta-cốp sống chui lủi, rời khỏi thủ đô trốn về tỉnh lẻ để quịt tiền trọ.
Câu 10
1đ

Tình huống nhận nhầm quan thanh tra trong vở kịch không có tác dụng gì?

Làm gia đình thị trưởng bộc lộ những hành động lố lăng.
Giúp vở kịch trở nên hài hước hơn.
Đẩy mâu thuẫn lên đến cao trào.
Thể hiện bộ mặt thật của Khơ-lét-xta-cốp.


Câu 11
1đ

Các nhân vật trong đoạn trích Nhân vật quan trọng không trải qua những trạng thái nào?

Say sưa, ảo vọng.
Ứng phó, che đậy.
Lo sợ bị lật tẩy.
Hối lỗi, thành thật.


Câu 12
1đ

Lai lịch của nhân vật Khơ-lét-xta-cốp là gì?

Con trai của thị trưởng.
Nhân viên thư ký quèn ở Pê-téc-bua.
Con cháu gia đình quý tộc.
Quan thanh tra ẩn mình.


Câu 13
1đ

Lai lịch của Khơ-lét-xta-cốp có ý nghĩa gì?

Giúp hắn có vốn hiểu biết cơ bản về cuộc sống ở thủ đô để lấy lòng tin.
Khiến hắn trở nên hèn mọn, thèm khát sự chú ý.
Cho hắn được biết ai mới thật sự là quan thanh tra để bắt chước.
Dạy hắn đức tính khiêm nhường và cẩn thận.


Câu 14
1đ

Khơ-lét-xta-cốp không có thái độ sống như thế nào?

Say đắm với thân phận giả mạo của mình.
Khinh bỉ thân phận thư kí nghèo.
Khao khát vươn lên tầng lớp trên.
Khúm núm, lo sợ bị phát hiện.


Câu 15
1đ

Tầng lớp quan chức trong đoạn trích Nhân vật quan trọng không bao gồm ai?

Chủ sự bưu vụ.
Thị trưởng.
Chánh án.
Khơ-lét-xta-cốp.


Câu 16
1đ

Ý nào sau đây không phải thái độ của tầng lớp quan chức?

Cung phụng và hối lộ để có cơ hội tiến thân.
Gấp rút làm mọi cách để hoàn thiện đủ hồ sơ, giấy tờ kiểm định.
Ra oai với những người khác vì cho rằng mình thăng quan tiến chức.
Giấu diếm, không cho quan thanh tra tiếp cận với dân.


Câu 17
1đ

Ý nào sau đây không phải thái độ của vợ và con gái thị trưởng?

Tìm mọi cách hấp dẫn sự chú ý của Khơ-lét-xta-cốp.
Khinh bỉ vì nhìn ra được bản chất của Khơ-lét-xta-cốp.
Đong đưa, cầu thân để làm sang.
Thể hiện những kiến thức rỗng tuếch.


Câu 18
1đ

Ý nào sau đây không phải biểu hiện của thủ pháp trào phúng?

Đẩy mâu thuẫn lên đến cao trào.
Tạo tương phản gây cười.
Tạo tình huống hiểu lầm.
Phóng đại cử chỉ, điệu bộ.