Luyện tập

Câu 1
1đ

Tên khai sinh của tác giả Lộng Chương là gì?

Phạm Văn Bách.
Nguyễn Văn Bách.
Nguyễn Văn Hiền.
Phạm Văn Hiền.


Câu 2
1đ

Ý nào sau đây không phải nghề nghiệp của tác giả Lộng Chương?

Diễn viên.
Đạo diễn sân khấu.
Nhà văn.
Nhà viết kịch.


Câu 3
1đ

Vở kịch nào sau đây không phải tác phẩm của tác giả Lộng Chương?

Mối lo của cụ Cửu.
Cửa mở hé.
Yểm bùa trừ sâu.
Nàng Si-ta.
Câu 4
1đ

Vở kịch Quẫn gồm mấy hồi?

3.
6.
4.
5.


Câu 5
1đ

Vở kịch Quẫn thuộc thể loại gì?

Kịch phi lí.
Hài kịch.
Bi kịch.
Chính kịch.


Câu 6
1đ

Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự nội dung vở kịch.

  • Ông bà Đại Cát cũng nhận ra rằng mình đã "quẫn".
  • Gia đình ông bà đòi được chia gia sản, còn con gái Trinh tin vào đường lối đất nước.
  • Thúy Trinh và người yêu đã thuyết phục được cha mẹ chấp thuận không "giấu của" nữa.
  • Nhà nước ra chủ trương công tư hợp doanh.
  • Hai ông bà một mặt giấu vàng sau mấy bức ảnh trong phòng khách, mặt khác di sắm sửa của hồi môn cho con gái để tẩu tán tài sản.
  • Ông bà Đại Cát tìm mọi cách để che giấu và tẩu tán khối gia sản tích cóp được lâu nay.
Câu 7
1đ

Sắp xếp đúng thứ tự kết cấu một tác phẩm kịch.

  • Mở đầu.
  • Đỉnh điểm.
  • Kết thúc.
  • Triển khai.
  • Thắt nút.

Câu 8
1đ

Tình huống chính trong vở kịch là gì?

Hai ông bà Đại Cát tìm cách che giấu tài sản để tránh chủ trương công tư hợp doanh.
Hai ông bà nhà Đại Cát muốn dùng hết tài sản để dành cho mẹ của mình.
Nhà Đại Cát muốn cống hiến hết gia sản cho chủ trương công tư hợp doanh của đất nước.
Hai vợ chồng Đại Cát muốn chuyển hết tài sản cho con gái Thúy Trinh.
Câu 9
1đ

Vở kịch Quẫn được tạo nên dựa trên xung đột giữa những điều gì?

Lí tưởng và thực tế.
Tình yêu và hoàn cảnh đối nghịch.
Mâu thuẫn giữa tính cách nhân vật.
Đam mê và khả năng thực hiện đam mê đó.


Câu 10
1đ

Lời nói của ông bà Đại Cát thể hiện thái độ gì của nhân vật?

Ranh ma, giấu diếm.
Khôn ngoan, khéo léo.
Lúng túng, rối bời.
Hùng hổ, gay gắt.


Câu 11
1đ

Lời chỉ dẫn sân khấu là gì?

Những dòng trong ngoặc đơn.
Lời chú thích ngắn gọn của biên kịch.
Lời thoại của nhân vật.
Những dòng in nghiêng.


Câu 12
1đ

Lời chỉ dẫn sân khấu trong Quẫn không có tác dụng gì?

Tạo hiệu ứng sân khấu ấn tượng.
Thể hiện nội dung, chủ đề vở kịch.
Truyền tải thông điệp kịch hiệu quả.
Phê phán thói xấu của nhân vật.


Câu 13
1đ

Ý nào sau đây không phải biểu hiện của thủ pháp trào phúng trong vở Quẫn?

Phóng đại cử chỉ, điệu bộ.
Tạo tương phản gây cười.
Tình huống kịch.
Ngôn ngữ giản dị, gần gũi.


Câu 14
1đ

Điền từ hợp lí vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:

Đoạn trích cảnh sống chân thực của và bất cập trong chính sách quản lý của ở giai đoạn lịch sử cụ thể. Nhiều rơi vào túng quẫn, khánh kiệt trước chính sách của nhà nước.


giai cấp tư sản nhà nước phản ánh thương gia công tư hợp doanh

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 15
1đ

Trong trích đoạn Giấu của từ vở kịch Quẫn, nghệ thuật nào đã không được sử dụng?

Sử dụng xuất sắc độc thoại nội tâm.
Xây dựng ngôn ngữ đối thoại đậm tính trào phúng.
Sử dụng nhuần nhuyễn thủ pháp gây cười.
Nghệ thuật xây dựng tình huống kịch.