Luyện tập

Câu 1
1đ

Những từ chắc chắn, tất nhiên, rõ ràng, chỉ có thể, không thể chối cãi,... là biểu hiện của biện pháp làm tăng tính khẳng định nào trong văn nghị luận?

Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
Sử dụng từ ngữ cầu khiến.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện trạng thái ổn định.
Câu 2
1đ

Những từ tất cả, mọi, toàn thể,... là biểu hiện của biện pháp làm tăng tính khẳng định nào trong văn nghị luận?

Sử dụng từ ngữ cầu khiến.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện trạng thái ổn định.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
Câu 3
1đ

Câu Chúng ta phải đứng lên! thuộc kiểu câu gì?

Câu trần thuật.
Câu cầu khiến.
Câu nghi vấn.
Câu cảm thán.
Câu 4
1đ

Đoạn văn sau sử dụng biện pháp làm tăng tính khẳng định nào?

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát (không trừ cá thể nào).
Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định.
Câu 5
1đ

Những từ chưa từng, không, không hề, chẳng, chẳng bao giờ,... là biểu hiện của biện pháp làm tăng tính phủ định nào trong văn nghị luận?

Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực.
Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế.
Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định.
Câu 6
1đ

Đoạn văn sau sử dụng biện pháp mang tính phủ định nào?

Dân ta bị Tây nó giết mòn, giết mỏi. Giết cách này không chết hết, thì nó giết cách khác. Nó lấy rượu ta và a phiến làm cho dân ta chết nhiều. Nó bắt đi đào sông, đào đường, bị nước độc mà chết. Nó bắt đi lính đi làm nô lệ bên các xứ đen mà chết. Nay nó lại nhấn chìm cả xứ!

(Nguyễn Ái Quốc, Nhân đức của Pháp)

Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế.
Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.
Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định.
Câu 7
1đ

Đoạn văn sau sử dụng biện pháp làm tăng tính khẳng định nào?

Chúng ta phải hành động. Chúng ta phải thay đổi. Chúng ta phải cứu lấy môi trường sống của chính mình.

Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định.
Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát (không trừ cá thể nào).
Câu 8
1đ

Câu văn Hãy trân trọng từng phút giây bên gia đình, vì đó là điều quý giá nhất trong cuộc đời! là biện pháp làm tăng tính khẳng định nào trong văn nghị luận?

Sử dụng từ ngữ cầu khiến.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện trạng thái ổn định.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
Câu 9
1đ

Câu văn Không ai có thể thành công nếu chỉ ngồi yên và chờ đợi. sử dụng biện pháp mang tính phủ định nào?

Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định.
Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực.
Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.
Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế.
Câu 10
1đ

Câu văn Lẽ nào chúng ta lại quay lưng với những giá trị đạo đức truyền thống? sử dụng biện pháp mang tính phủ định nào?

Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế.
Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.
Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định.
Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực.
Câu 11
1đ

Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng biện pháp làm tăng tính khẳng định?

Nếu không thay đổi, chúng ta sẽ mãi tụt hậu.
Không ai có thể phủ nhận vai trò to lớn của giáo dục trong việc phát triển con người.
Thật đáng buồn khi một bộ phận giới trẻ đang sống vô trách nhiệm với cộng đồng.
Lẽ nào chúng ta lại quay lưng với truyền thống tổ tiên?
Câu 12
1đ

Câu nào dưới đây thể hiện tính khẳng định mạnh mẽ?

Chúng ta nhất định sẽ vượt qua khó khăn.
Nếu không thay đổi, thất bại là điều tất yếu.
Thật đáng buồn khi nhiều người quay lưng với giá trị đạo đức.
Lẽ nào chúng ta lại tiếp tục im lặng trước cái xấu?
Câu 13
1đ

Câu nào sử dụng biện pháp làm tăng tính phủ định?

Giáo dục là nền tảng của mọi tiến bộ xã hội.
Thành công chỉ đến với những ai dám ước mơ và hành động.
Kiên trì chính là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công.
Liệu chúng ta có nên tiếp tục thờ ơ với môi trường sống?
Câu 14
1đ

Câu văn Không hành động, không thay đổi, không thành công. sử dụng biện pháp tu từ nào để làm rõ thông điệp?

Câu nghi vấn và đối lập.
So sánh và ẩn dụ.
Điệp ngữ và phủ định liên hoàn.
Hoán dụ và điệp ngữ.
Câu 15
1đ

Khi viết đoạn văn nghị luận, sự kết hợp giữa khẳng định và phủ định có tác dụng gì lớn nhất?

Giúp lập luận rõ ràng, thuyết phục hơn bằng cách đối chiếu quan điểm.
Làm văn bản dài hơn và giàu sắc thái biểu cảm.
Làm mềm hóa các vấn đề gây tranh cãi.
Tạo cảm giác khách quan, trung lập.