Luyện tập

Câu 1
1đ

Gạch chân dưới từ láy được sử dụng trong hai câu văn sau.

Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì không biết trước được. Đó là: không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.

Câu 2
1đ

Xếp các từ sau vào bảng.

  • cà khịa
  • đáp lại
  • tất cả
  • to tiếng
  • nhà võ
  • lấp lánh
  • bà con
  • kiểu cách
  • dún dẩy

Từ láy

    Từ ghép

      Câu 3
      1đ

      Gạch chân dưới 2 từ láy có trong câu văn sau.

      Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

      Câu 4
      1đ

      Nối để hoàn thiện sự khác nhau giữa từ ghép và từ láy.

      Câu 5
      1đ

      Hoàn thành bảng sau.

      • sùi sụt
      • loay hoay
      • khinh khỉnh
      • tuềnh toàng
      • luộm thuộm
      • bì bõm

      Từ láy âm đầu

        Từ láy vần

          Từ láy cả âm đầu và vần

            Câu 6
            1đ

            Nối cho đúng cách giải nghĩa của hai từ sau đây.

            Câu 7
            1đ

            Từ sau được giải thích nghĩa bằng cách nào?

            nghịch ranh: trò nghịch ngợm tinh quái đáng lẽ không nên làm hoặc không được phép làm vì có thể gây hại.

            Nêu ví dụ.
            Trình bày từ trái nghĩa.
            Đưa ra từ đồng nghĩa.
            Đưa ra khái niệm mà từ biểu thị.
            Câu 8
            1đ

            Câu văn nào có sử dụng biện pháp tu từ so sánh?

            Đụng đến việc là em thở rồi, không còn hơi sức đâu mà đào bới nữa.
            Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời!
            Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
            Này thử xem: khi chú chui vào tổ, lưng chú phải lồm cồm đụng sát lên tận mặt đất, làm cho ai trên vệ cỏ nhìn sang cũng biết chú đương đi đứng chỗ nào trong tổ.
            Câu 9
            1đ

            Bấm chọn 4 từ láy có trong các câu văn sau.

            Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

            Câu 10
            1đ

            Các từ láy in đậm trong câu văn sau có tác dụng gì?

            Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

            Làm nổi bật vẻ cường tráng của Dế Mèn.
            Khẳng định Dế Choắt đau ốm triền miên.
            Thể hiện thái độ trịch thượng của Dế Mèn.
            Nhấn mạnh sự yếu ớt của Dế Choắt.