Số từ

Câu 1

Số từ được phân chia thành những nhóm chính nào và vị trí thường gặp của chúng đối với danh từ trung tâm? (Chọn 2 đáp án)

Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số và đứng trước danh từ trung tâm.
Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số và đứng sau danh từ trung tâm.
Số từ chỉ số lượng gồm số từ chỉ số lượng xác định và số lượng ước chừng, đứng sau danh từ.
Số từ chỉ số lượng gồm số từ chỉ số lượng xác định và số lượng ước chừng, đứng trước danh từ.
Câu 2

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

Cần phân biệt số từ với các danh từ chỉ gắn với ý nghĩa số lượng (như đôi, chục, tá,…). Các từ này có đặc điểm riêng, chúng có thể kết hợp với ở trước và các chỉ từ (như ấy, này,...) ở sau; còn bản thân số từ thì không có khả năng kết hợp như vậy.

ngữ nghĩasố liệuthứ tựngữ phápsố từđơn vịđại từ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Trong câu văn "Tôi đoán được hai loại hoa: hoa mồng gà và hoa hướng dương.", từ in đậm thuộc nhóm số từ

biểu thị thứ tự sự vật.
chỉ số lượng ước chừng.
mang ý nghĩa thứ hạng.
chỉ số lượng xác định.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ chứa các số từ chỉ số lượng ước chừng?

Một, hai, ba, mười, một trăm.
Thứ nhất, hạng nhì, loại ba.
Đôi, chục, tá, cặp, nhóm.
Vài, dăm ba, mươi, dăm bảy.
Câu 5

Cho câu văn: "Chúng tôi gặp nhau và nói dăm ba câu chuyện.".

Từ in đậm đóng vai trò ngữ pháp gì trong câu?

Danh từ đứng trước số từ để làm rõ số lượng người nói.
Tính từ đứng trước danh từ để miêu tả đặc điểm câu chuyện.
Số từ đứng trước danh từ để bổ sung số lượng ước chừng.
Số từ đứng sau danh từ để bổ sung thứ tự của câu chuyện.
Câu 6

Trong câu "Tôi ngồi bàn thứ nhất.", từ in đậm là

số từ chỉ số lượng xác định, đứng ở vị trí đầu tiên của câu văn.
số từ chỉ thứ tự, đứng ở phía sau danh từ trung tâm "bàn".
danh từ chỉ đơn vị số lượng, đứng sau từ chỉ thứ hạng, loại.
số từ chỉ số lượng xác định, đứng trước danh từ trung tâm.
Câu 7

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về số từ chỉ thứ tự?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số...
b) Đứng trước danh từ chỉ đơn vị.
c) Kết hợp với các từ chỉ số lượng xác định.
d) Đứng sau danh từ.
Câu 8

Cho câu văn: "Nhà bà có hai con mèo và mươi con gà đang chơi ngoài sân.".

Các từ in đậm lần lượt thuộc nhóm số từ chỉ số lượng

ước chừng và danh từ chỉ đơn vị cuối câu.
xác định và ước chừng.
xác định và danh từ chỉ đơn vị cuối câu.
ước chừng.
Câu 9

Trong câu văn "Người anh tham lam chiếm hết chín phần tài sản, chỉ để lại cho người em một cây khế.", các số từ có tác dụng gì?

Cho biết số lượng ước chừng về những của cải mà người em được nhận.
Nhấn mạnh thứ tự trước sau trong việc phân chia tài sản của người anh.
Cung cấp số lượng xác định, làm nổi bật sự bất công trong chia tài sản.
Đối chiếu hình dáng to lớn của tài sản với hình dáng nhỏ bé của cây khế.
Câu 10

Tìm số từ trong câu "Năm nay, quê tôi được mùa, dăm bảy nhà chung nhau mổ lợn ăn Tết.".

"Năm nay".
"được mùa".
"dăm bảy".
"bảy nhà".
Câu 11

Đọc câu văn: "Bà mua cho ba một cặp bánh chưng.".

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về các từ chỉ số lượng trong câu trên?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) "Một" là số từ, còn "cặp" là danh từ chỉ đơn vị.
b) "Ba" không là số từ, "cặp" là danh từ chỉ đơn vị.
c) "Ba" và "một cặp" đều là số từ chỉ số lượng xác định.
d) "Ba" và "cặp" đều là danh từ chỉ đơn vị số lượng.
Câu 12

Phương án nào dưới đây có sử dụng số từ chỉ số lượng ước chừng?

Mượn một tá sách.
Gặp vài người bạn.
Ăn một chục trứng.
Mua một đôi giày.
Câu 13

Trong câu: "Anh ấy xếp hạng thứ nhất trong kỳ thi.", cụm từ in đậm bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ "hạng"?

Thứ tự, xếp hạng của nhân vật.
Số lượng chính xác của kỳ thi.
Số lượng ước chừng của người thi.
Đơn vị đo lường của giải thưởng.
Câu 14

Phương án nào dưới đây có từ in đậm là danh từ chỉ đơn vị, không phải số từ?

Ăn mươi hạt dẻ cười.
Gặp vài người bạn cũ.
Bán một chục cam sành.
Mua hai chiếc bánh ngọt.
Câu 15

Đọc câu văn sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống.

"Trong chuyến đi từ thiện, cả nhóm đã chuẩn bị ba chục bánh mì và vài thùng sữa để phát cho người dân."

− Số từ chỉ số lượng là: "ba".

− Số từ chỉ số lượng là: "vài".

chỉ đơn vị mang ý nghĩa là: .