Trắc nghiệm

Câu 1

Trong thế kỉ XVI - XVIII, tình hình chính trị Đại Việt có điểm gì nổi bật?

Sự xâm nhập của thực dân phương Tây.
Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền.
Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh.
Khởi nghĩa nông dân diễn ra liên tục.
Câu 2

Ai là người đã xin Trịnh Kiểm vào trấn thủ vùng Thuận - Quảng trong thế kỉ XVI?

Nguyễn Uông.
Nguyễn Ánh.
Nguyễn Hoàng.
Nguyễn Kim.
Câu 3

Phong trào Tây Sơn có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp thống nhất đất nước?

Lật đổ các thế lực phong kiến, hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
Lật đổ chúa Trịnh và chúa Nguyễn, tạo điều kiện để thống nhất đất nước.
Lật đổ các thế lực phong kiến, bước đầu thống nhất đất nước.
Lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, tạo điều kiện thống nhất đất nước.
Câu 4

Lực lượng chính trị nào trong lịch sử Đại Việt đã lãnh đạo nhân dân đánh thắng 2 thế lực ngoại xâm?

Nhà Lê Sơ.
Nhà Lý.
Tây Sơn.
Nhà Trần.
Câu 5

Từ đầu thế kỉ XVIII, nền kinh tế Đại Việt có đặc điểm gì nổi bật?

Kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
Thủ công nghiệp hàng hóa phát triển mạnh mẽ.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành quan hệ sản xuất chủ đạo.
Kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng đi liền với mở rộng ngoại thương.
Câu 6

Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống và văn thơ chữ Nôm được đưa vào nội dung thi cử vào thời kì nào?

Lê Sơ.
Nhà Mạc.
Vua Quang Trung.
Lê - Trịnh.
Câu 7

Tác giả của cuốn "Phủ biên tạp lục" là ai?

Lê Hữu Trác.
Phan Huy Chú.
Trịnh Hoài Đức.
Lê Quý Đôn.
Câu 8

Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân nào?

Sự suy yếu của nhà Lê Sơ.
Sự chống đối của các cận thần nhà Lê với nhà Mạc.
Sự chống đối của nhân dân với nhà Mạc.
Sự chống đối của họ Nguyễn với chúa Trịnh.
Câu 9

Hậu quả lớn nhất của chiến tranh Trịnh - Nguyễn đối với lịch sử dân tộc là gì?

Tàn phá nền kinh tế đất nước.
Đất nước bị chia cắt hơn 200 năm.
Khiến đời sống nhân dân cực khổ.
Sức mạnh phòng thủ đất nước bị suy giảm.
Câu 10

Biện pháp nào dưới đây không phải chính sách của nhà Nguyễn nhằm khôi phục chế độ phong kiến tập quyền?

Tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng trung ương tập quyền.
Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ để bảo vệ triều đình.
Tăng cường ảnh hưởng sang khu vực Cao Miên và Xiêm.
Tổ chức quân đội chặt chẽ.
Câu 11

Chế độ phong kiến tập quyền trên cả nước được khôi phục dưới thời Nguyễn có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Hạn chế khả năng phòng thủ của đất nước.
Thúc đẩy quá trình mở cõi về phía Nam.
Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
Thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Câu 12

Đặc điểm quá trình thành lập nhà Nguyễn đã tác động như thế nào đến thái độ của nhân dân với triều đình?

Thành lập trên cơ sở lật đổ vương triều Tây Sơn nhờ người Pháp nên không được lòng dân.
Thành lập trên cơ sở lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành độc lập nên được lòng dân.
Thành lập trên cơ sở sự ủng hộ của nhà Thanh nên không được lòng dân.
Thành lập trên cơ sở sự chuyển giao quyền lực hòa bình với Tây Sơn nên được lòng dân.
Câu 13

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào nông dân Tây Sơn là gì?

Không có đường lối kháng chiến đúng đắn.
Nội bộ bị chia rẽ, mất đoàn kết.
Quân Thanh quá mạnh nên dễ dàng đánh bại nghĩa quân.
Không có sự giúp đỡ của nước ngoài.
Câu 14

Thế kỉ nào được mệnh danh là "thế kỉ nông dân khởi nghĩa" trong lịch sử Việt Nam?

XVII.
XVIII.
XIX.
XVI.
Câu 15

Vào thế kỉ XVI, tình hình chính trị ở nước ta có những biến động như thế nào?

Nhà nước Lê Sơ thịnh đạt.
Nhà nước Lê Sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập.
Nhà Mạc bước vào giai đoạn thối nát.
Nhà nước Lê Sơ được thành lập.
Câu 16

Phong trào nông dân khởi nghĩa và lan rộng, tiêu biểu là phong trào nông dân Tây Sơn, là biểu hiện về vấn đề gì?

Sự lớn mạnh của nông dân.
Sự xâm lược của thế lực bên ngoài.
Sự nổi loạn cát cứ ở địa phương.
Sự khủng hoảng và suy sụp của chế độ phong kiến.
Câu 17

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, nước ta đã phải chống các thế lực ngoại xâm nào?

Xiêm, Thanh.
Minh, Thanh.
Tống, Thanh.
Mông, Nguyên.
Câu 18

Chiến thắng Đống Đa đã quyết định đến số phận của quân xâm lược nào?

Quân Minh.
Quân Xiêm.
Quân Tống.
Quân Thanh.
Câu 19

Những bộ sử nào của Đại Việt được viết vào cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX?

Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam liệt truyện, Lịch triều hiến chương loại chí.
Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Lịch triều hiến chương loại chí.
Vân Đài loại ngữ, Đại Nam liệt truyện, Đại Việt sử kí toàn thư.
Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện.
Câu 20

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, tác phẩm nào là một kiệt tác văn học bằng chữ Nôm của nước ta?

Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn.
Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Câu 21

Người có vai trò ảnh hưởng lớn nhất tới vận mệnh của dân tộc trong thế kỉ XVI - nửa đầu thế kỉ XIX là ai?

Nguyễn Ánh.
Mạc Đăng Dung.
Nguyễn Huệ.
Nguyễn Nhạc.
Câu 22

Công lao to lớn của vua Quang Trung đối với sự nghiệp xây dựng đất nước là gì?

Xây dựng được mối quan hệ hòa hảo với các nước, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Xây dựng đất nước theo mô hình của các nước tư bản phương Tây.
Tiến hành cải cách, mở cửa tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Xây dựng chính quyền phong kiến mới tiến bộ, và những cơ sở, điều kiện để phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, quốc phòng.
Câu 23

Đặc điểm nổi bật của tình hình xã hội thời Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX là gì?

Triều đình rất chăm lo đến đời sống nhân dân.
Nhân dân loạn lạc, tình trạng cát cứ diễn ra khắp nơi.
Đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi.
Câu 24

Nét nổi bật của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX là gì?

Văn học viết bằng chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao.
Sự du nhập và phát triển mạnh mẽ của văn hóa phương Tây.
Xuất hiện nhiều loại hình nghệ thuật mới như sân khấu, tuồng, chèo.
Văn học viết bằng chữ Hán phát triển rực rỡ.