Phạm Nguyễn Ngọc Phúc
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Nguyễn Ngọc Phúc
0
0
0
0
0
0
0
2026-08-03 21:08:37
Cách chia đa thức cho đa thức (Chia dọc như chia số tự nhiên):Ví dụ: Chia đa thức (x^3 - 3x^2 + 5x - 3) cho đa thức (x - 1)Quy tắc làm gồm 3 bước lặp đi lặp lại: Chia -> Nhân -> Trừ.Bước 1: Lấy hạng tử bậc cao nhất chia cho nhau.
Phép chia này là phép chia hết vì số dư bằng 0.
Kết quả của phép chia là: x^2 - 2x + 3.
- Lấy x^3 chia cho x được x^2.
- Viết x^2 vào phần kết quả.
- Lấy x^2 nhân với (x - 1) được x^3 - x^2.
- Lấy (x^3 - 3x^2 + 5x - 3) trừ đi (x^3 - x^2).
- Lưu ý đổi dấu khi trừ:
x^3 - x^3 = 0.
-3x^2 - (-x^2) = -3x^2 + x^2 = -2x^2. - Hạ tiếp (+ 5x - 3) xuống, ta được phần dư thứ nhất là: -2x^2 + 5x - 3.
- Lấy -2x^2 chia cho x được -2x. Viết -2x vào kết quả.
- Nhân ngược lại: -2x nhân với (x - 1) được -2x^2 + 2x.
- Trừ hai biểu thức: (-2x^2 + 5x - 3) trừ (-2x^2 + 2x) được 3x - 3.
- Lấy 3x chia cho x được 3. Viết +3 vào kết quả.
- Nhân ngược lại: 3 nhân với (x - 1) được 3x - 3.
- Trừ hai biểu thức: (3x - 3) trừ (3x - 3) được 0.
Phép chia này là phép chia hết vì số dư bằng 0.
Kết quả của phép chia là: x^2 - 2x + 3.
2026-08-03 21:07:07
11111103
chúc bạn học tốt :)))
2026-08-03 21:06:19
quần đảo
2026-08-03 21:05:38
Điều kiện: y lớn hơn hoặc bằng -1.Biến đổi phương trình (1):
2x^2.y + y^3 = 2x^4 + x^6
tương đương y^3 - x^6 + 2x^2.y - 2x^4 = 0
tương đương (y - x^2)(y^2 + x^2.y + x^4) + 2x^2(y - x^2) = 0
tương đương (y - x^2)(y^2 + x^2.y + x^4 + 2x^2) = 0Vì biểu thức (y^2 + x^2.y + x^4 + 2x^2) luôn lớn hơn 0 với mọi x, y khác 0. Thử x = 0, y = 0 vào phương trình (2) thấy không thỏa mãn.
Do đó phương trình tương đương: y = x^2.Thế y = x^2 vào phương trình (2) ta được:
(x + 2).căn(x^2 + 1) = x^2 + 2x + 1
tương đương (x + 2).căn(x^2 + 1) = (x^2 + 1) + 2xĐặt t = căn(x^2 + 1) với t lớn hơn hoặc bằng 1, phương trình trở thành:
(x + 2).t = t^2 + 2x
tương đương t^2 - x.t - 2t + 2x = 0
tương đương t(t - x) - 2(t - x) = 0
tương đương (t - x)(t - 2) = 0Trường hợp 1: t - 2 = 0 tương đương t = 2.
Ta có: căn(x^2 + 1) = 2 tương đương x^2 + 1 = 4 tương đương x^2 = 3.
Suy ra x = căn(3) hoặc x = -căn(3).
Với x = căn(3) hoặc x = -căn(3) thì y = x^2 = 3 (thỏa mãn điều kiện).Trường hợp 2: t - x = 0 tương đương căn(x^2 + 1) = x.
Điều kiện x lớn hơn hoặc bằng 0, bình phương hai vế ta được x^2 + 1 = x^2 tương đương 1 = 0 (vô nghiệm).Vậy hệ phương trình có hai cặp nghiệm (x; y) là: (căn(3); 3) và (-căn(3); 3).
2x^2.y + y^3 = 2x^4 + x^6
tương đương y^3 - x^6 + 2x^2.y - 2x^4 = 0
tương đương (y - x^2)(y^2 + x^2.y + x^4) + 2x^2(y - x^2) = 0
tương đương (y - x^2)(y^2 + x^2.y + x^4 + 2x^2) = 0Vì biểu thức (y^2 + x^2.y + x^4 + 2x^2) luôn lớn hơn 0 với mọi x, y khác 0. Thử x = 0, y = 0 vào phương trình (2) thấy không thỏa mãn.
Do đó phương trình tương đương: y = x^2.Thế y = x^2 vào phương trình (2) ta được:
(x + 2).căn(x^2 + 1) = x^2 + 2x + 1
tương đương (x + 2).căn(x^2 + 1) = (x^2 + 1) + 2xĐặt t = căn(x^2 + 1) với t lớn hơn hoặc bằng 1, phương trình trở thành:
(x + 2).t = t^2 + 2x
tương đương t^2 - x.t - 2t + 2x = 0
tương đương t(t - x) - 2(t - x) = 0
tương đương (t - x)(t - 2) = 0Trường hợp 1: t - 2 = 0 tương đương t = 2.
Ta có: căn(x^2 + 1) = 2 tương đương x^2 + 1 = 4 tương đương x^2 = 3.
Suy ra x = căn(3) hoặc x = -căn(3).
Với x = căn(3) hoặc x = -căn(3) thì y = x^2 = 3 (thỏa mãn điều kiện).Trường hợp 2: t - x = 0 tương đương căn(x^2 + 1) = x.
Điều kiện x lớn hơn hoặc bằng 0, bình phương hai vế ta được x^2 + 1 = x^2 tương đương 1 = 0 (vô nghiệm).Vậy hệ phương trình có hai cặp nghiệm (x; y) là: (căn(3); 3) và (-căn(3); 3).
mình gửi nha
2026-08-03 20:59:24
Có điểm chung là đều là các nước từng xâm chiếm Việt Nam . dễ mà
2025-06-25 11:01:39
có 0 quả táo
2025-06-25 11:00:21
2025-06-25 10:59:44
Là cây dứa !