Vũ Thanh Huyền
Giới thiệu về bản thân
- Câu 1: Điền địa điểm xuất phát và địa điểm đến (tên thành phố hoặc quốc gia).
- Câu 2: Điền thời gian cất cánh và hạ cánh (định dạng giờ:phút vì có sẵn dấu
:). - Câu 3: Điền các bộ phận của máy bay hoặc các đặc điểm/dịch vụ trên máy bay (danh từ số nhiều).
- Câu 4: Điền hành động bạn đã làm trong suốt chuyến bay (động từ chia ở thì quá khứ đơn).
Bài làm mẫu gợi ý (Ví dụ)
- I went on a flight from Hanoi to Ho Chi Minh City.
- I was flying from 08:00 to 10:15.
- The aeroplane had large wings, comfortable seats and friendly flight attendants. On the flight, I watched a movie.
Dịch nghĩa bài mẫu
- Tôi đã đi một chuyến bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tôi đã bay từ lúc 08:00 đến 10:15.
- Chiếc máy bay có những đôi cánh lớn, chỗ ngồi thoải mái và các tiếp viên hàng không thân thiện. Trong chuyến bay, tôi đã xem một bộ phim.
Khi xóa bỏ chữ số \(7\) ở hàng đơn vị, ta được số mới là \(\overline{ab}\).2. Thiết lập phương trìnhTheo đề bài, số cũ hơn số mới \(331\) đơn vị. Ta có phương trình:
\(\overline{ab7}-\overline{ab}=331\)3. Tách số và giải toánBiểu diễn số \(\overline{ab7}\) dưới dạng phân tích cấu tạo số:
\(\overline{ab}\times 10+7-\overline{ab}=331\)
\(\overline{ab}\times (10-1)+7=331\)
\(\overline{ab}\times 9+7=331\)
\(\overline{ab}\times 9=331-7\)
\(\overline{ab}\times 9=324\)
\(\overline{ab}=324:9\)
\(\overline{ab}=36\)Vậy chữ số hàng trăm là \(3\) và chữ số hàng chục là \(6\). Ghép với chữ số \(7\) ở hàng đơn vị, ta được số \(367\).4. Thử lại cấu tạoSố ban đầu là \(367\). Khi xóa chữ số \(7\), ta được số mới là \(36\).
Hiệu giữa số cũ và số mới là: \(367 - 36 = 331\) (đúng với đề bài).Kết luận ✅Số có 3 chữ số cần tìm thỏa mãn điều kiện đề bài là \(367\).Nếu bạn muốn tiếp tục luyện tập, hãy cho tôi biết bạn có muốn:
- Giải thêm các bài toán tìm số tương tự nhưng có điều kiện khó hơn không?
- Thử sức với các bài toán đố vui tư duy logic khác?
- Giải thêm một vài câu đố mẹo vui nhộn khác.
- Thử sức với các câu đố tư duy logic khó hơn.
- Nhận các câu đố theo một chủ đề cụ thể (loài vật, đồ vật, lịch sử...).
Kết quả của phép tính \(1025 \times 5\) là \(5125\).
Dưới đây là cách đặt tính:
1025
x 5
------
5125
- \(5 \times 5 = 25\), viết \(5\) nhớ \(2\).
- \(5 \times 2 = 10\), thêm \(2\) là \(12\), viết \(2\) nhớ \(1\).
- \(5 \times 0 = 0\), thêm \(1\) là \(1\), viết \(1\).
- \(5 \times 1 = 5\), viết \(5\).
Bạn có thể tham khảo thêm các dạng bài tương tự trên OLM. [1]
Bản dịch văn bản trong ảnh:
- Văn bản gốc tiếng Hàn: 간미분 망방요 레시멥, 아냐.
- Dịch nghĩa: Đây là một câu viết sai chính tả nặng (hoặc cố ý viết lái/ngọng) từ cụm từ gốc tiếng Hàn.
Giải nghĩa chi tiết theo ngữ cảnh thông thường:
- Cụm gốc có thể là: "개미분 망방요 레시피, 아냐."
- Dịch sát nghĩa tiếng Việt: "Không phải công thức làm bánh mì/bánh quy gì đó đâu." (Từ "망방요" thường là cách nói dễ thương hoặc viết trại đi của một loại bánh/món ăn, hoặc tên riêng).
- Từ "아냐" ở cuối có nghĩa là: "Không phải đâu" hoặc "Không đâu".
Nếu bạn muốn dịch sát hơn, vui lòng cung cấp thêm ngữ cảnh hoặc hình ảnh đầy đủ của đoạn hội thoại này.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho tất cả các bài tập trong hình.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
Hàng a)
- \(46\text{ m }40\text{ cm} = 460\text{ dm} + 4\text{ dm} = \mathbf{464}\text{ dm}\)
- \(72\text{ m }900\text{ mm} = 7200\text{ cm} + 90\text{ cm} = \mathbf{7290}\text{ cm}\)
- \(412\text{ phút} = 412 : 60 = \mathbf{6}\text{ giờ }\mathbf{52}\text{ phút}\)
Hàng b)
- \(28\text{ tấn }60\text{ kg} = 2800\text{ yến} + 6\text{ yến} = \mathbf{2806}\text{ yến}\)
- \(57\text{ m }5\text{ cm} = 5700\text{ cm} + 5\text{ cm} = \mathbf{5705}\text{ cm}\)
- \(387\text{ phút} = 387 : 60 = \mathbf{6}\text{ giờ }\mathbf{27}\text{ phút}\)
Hàng c)
- \(14\text{ kg }40\text{ g} = 14000\text{ g} + 40\text{ g} = \mathbf{14040}\text{ g}\)
- \(7\text{ kg }135\text{ g} = 7000\text{ g} + 135\text{ g} = \mathbf{7135}\text{ g}\)
- \(11\text{ phút }15\text{ giây} = 11 \times 60 + 15 = \mathbf{675}\text{ giây}\)
Bài 2
Tóm tắt:
- 4 bánh + 3 kẹo = 160 000 đồng (1)
- 2 bánh + 2 kẹo = 90 000 đồng (2)
Lời giải:
- Nhân cả hai vế của (2) với 2, ta có:
4 gói bánh và 4 gói kẹo có giá là:
\(90000 \times 2 = 180000\text{ (đồng)}\) - Giá tiền của 1 gói kẹo là:
\(180000 - 160000 = 20000\text{ (đồng)}\) - Giá tiền của 2 gói bánh là:
\(90000 - (20000 \times 2) = 50000\text{ (đồng)}\) - Giá tiền của 1 gói bánh là:
\(50000 : 2 = 25000\text{ (đồng)}\)
Đáp số: Bánh: 25 000 đồng; Kẹo: 20 000 đồng.
Bài 3
Lời giải:
- Giả sử An thắng cả 16 ván thì số điểm đạt được là:
\(16 \times 20 = 320\text{ (điểm)}\) - Số điểm bị giảm so với thực tế là:
\(320 - 140 = 180\text{ (điểm)}\) - Thay một ván thắng bằng một ván thua, số điểm giảm đi là:
\(20 + 10 = 30\text{ (điểm)}\) - Số ván An đã thua là:
\(180 : 30 = 6\text{ (ván)}\)
Đáp số: 6 ván thua.
Bài 4
Đổi đơn vị: \(52\text{ tấn} = 520\text{ tạ}\)
Lời giải:
- Giả sử cả 12 xe đều là loại 2 (chở 35 tạ), tổng số gạo chở được là:
\(12 \times 35 = 420\text{ (tạ)}\) - Số tạ gạo hụt đi so với thực tế là:
\(520 - 420 = 100\text{ (tạ)}\) - Mỗi xe loại 1 chở nhiều hơn xe loại 2 số tạ là:
\(45 - 35 = 10\text{ (tạ)}\) - Số xe loại 1 là:
\(100 : 10 = 10\text{ (xe)}\) - Số xe loại 2 là:
\(12 - 10 = 2\text{ (xe)}\)
Đáp số: Loại 1: 10 xe; Loại 2: 2 xe.
Bài 5
Đổi đơn vị: \(30\text{ m} = 3000\text{ cm}\)
Lời giải:
- Vì trồng cây ở cả 2 đầu luống nên số cây trên 1 luống = số khoảng cách + 1.
- Số cây ngô trồng trên 1 luống là:
\((3000 : 25) + 1 = 121\text{ (cây)}\) - Tổng số cây ngô trồng trên cả 5 luống là:
\(121 \times 5 = 605\text{ (cây)}\)
Đáp số: 605 cây.
Bài 6
Đổi đơn vị: \(3\text{ m} = 300\text{ cm}\); \(1\text{ m} = 100\text{ cm}\)
Lời giải:
- Chu vi của khung khẩu hiệu hình chữ nhật là:
\((300 + 100) \times 2 = 800\text{ cm}\) - Vì mạch đèn khép kín xung quanh khung nên số bóng đèn bằng số khoảng cách:
\(800 : 50 = 16\text{ (bóng đèn)}\) - Số tiền trường học phải trả để mua bóng đèn là:
\(16 \times 18000 = 288000\text{ (đồng)}\)
Đáp số: 288 000 đồng.
Bài 7
Đổi đơn vị: \(1500\text{ m} = 15000\text{ dm}\)
Lời giải:
- Vì cây trồng đối diện nhau ở 2 bên đường nên số cây ở 1 bên đường là:
\(398 : 2 = 199\text{ (cây)}\) - Vì cả 2 đầu đường đều không trồng cây nên số khoảng cách = số cây + 1.
- Số khoảng cách giữa các cây ở một bên đường là:
\(199 + 1 = 200\text{ (khoảng cách)}\) - Khoảng cách giữa các cây là:
\(15000 : 200 = 75\text{ (dm)}\)
Đáp số: 75 dm.
Nếu bạn cần giải thích kỹ hơn về phương pháp giả thiết tạm áp dụng trong Bài 3 và Bài 4, hãy cho tôi biết nhé!
ừ
- Giới thiệu cây: Cây phượng vĩ nằm ở giữa sân trường (hoặc góc sân).
- Ấn tượng chung: Cây như một chiếc ô khổng lồ, là người bạn thân thiết của chúng em mỗi giờ ra chơi.
- Tả bao quát:
- Nhìn từ xa, cây giống như một quả cầu lá xanh mướt điểm xuyết những đốm đỏ.
- Chiều cao: Cao hơn tầng 2 của lớp học.
- Tả chi tiết (theo từng bộ phận):
- Gốc và rễ: Gốc cây to, hai bạn ôm không xuể. Rễ cây nổi lên mặt đất như những con trăn gỗ.
- Thân cây: Vỏ màu nâu xám, xù xì, có nhiều vết sẹo thời gian.
- Tán lá: Lá phượng nhỏ li ti như lá me, mọc đối xứng nhau, tạo bóng mát rượi.
- Hoa: Khi hè về, hoa phượng nở đỏ rực cả một góc trời. Cánh hoa mịn như nhung, nhị hoa dài cong cong.
- Quả: Quả phượng dài, dẹt, lúc già có màu nâu đen và rất cứng.
- Kỉ niệm và hoạt động:
- Giờ ra chơi, chúng em thường ngồi dưới gốc cây đọc sách, trò chuyện.
- Trò chơi nhặt cánh hoa rơi làm bướm ép vào trang vở.
- Tình cảm: Em rất yêu quý cây phượng.
- Lời hứa: Cây không chỉ che bóng mát mà còn chứng kiến bao kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò. Em sẽ cùng các bạn chăm sóc để cây luôn xanh tươi.
Góp ý chỉnh sửa:
- Về bố cục: Đã đủ 3 phần rõ rệt.
- Trình tự: Nên tả từ bao quát đến chi tiết để người đọc dễ hình dung.
- Điểm nhấn: Đừng quên dùng các từ ngữ gợi hình (xù xì, rực rỡ, mịn màng) và biện pháp so sánh, nhân hóa để bài văn sinh động hơn.
Bạn có muốn mình điều chỉnh nội dung tập trung vào một hoạt động cụ thể khác như văn nghệ hay hội chợ không?